Bộ Tài chính vừa giải đáp thắc mắc về cách thể hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án theo mẫu 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Theo Điều 4 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và điểm đ, điểm e Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Bộ Tài chính khẳng định: nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc đã được hoàn thì khoản thuế này không được tính vào giá trị tài sản cố định, chi phí đầu tư, hay chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì mẫu 01/QTDA kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP không có chỉ tiêu riêng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, chủ đầu tư khi lập báo cáo quyết toán cần tự xác định giá trị vốn đầu tư đề nghị quyết toán không bao gồm phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định pháp luật về thuế. Đây là văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật hiện hành, không phải quy định mới, nhưng có ý nghĩa thực tiễn với chủ đầu tư và kế toán dự án khi lập hồ sơ quyết toán.
Một độc giả nêu vướng mắc khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án theo mẫu 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Theo Điều 4 nghị định này, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư, nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt. Trong khi đó, điểm d khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí xây dựng công trình và chi phí tư vấn xây dựng đều bao gồm thuế GTGT. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc được hoàn không được tính vào chi phí đầu tư hình thành nguyên giá tài sản. Tuy nhiên, Điều 15 Nghị định 193/2026/NĐ-CP (thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản) lại không đề cập nội dung thuế GTGT được khấu trừ, khiến độc giả không rõ khoản thuế này cần thể hiện ra sao trên mẫu 01/QTDA.
Bộ Tài chính khẳng định về nguyên tắc, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định, trừ trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Ngược lại, nếu khoản thuế GTGT đã được nhà nước hoàn lại bằng tiền hoặc đã được khấu trừ qua thuế GTGT đầu ra thì khoản thuế đó không được tính vào giá trị tài sản cố định, chi phí đầu tư, hay chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Do đó, đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc được hoàn không thuộc chi phí vốn đầu tư được quyết toán của dự án theo Nghị định số 193/2026/NĐ-CP.
Bộ Tài chính lưu ý mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP không quy định chỉ tiêu riêng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ. Vì vậy, khi lập báo cáo quyết toán, chủ đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư đề nghị quyết toán theo quy định của Nghị định 193/2026/NĐ-CP, trong đó vốn đầu tư được quyết toán không bao gồm chi phí phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định pháp luật về thuế.