Công văn
Trung bình
Thuế GTGT

Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh dịch vụ dạy học thêm

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; Luật số 149/2025/QH15; Thông tư số 69/2025/TT-BTC - Bộ Tài chính

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế GTGT áp dụng cho hộ kinh doanh cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dạy học, dạy nghề. Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ngoài ra, theo Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi Luật Thuế GTGT, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Bộ Tài chính đề nghị người hỏi đối chiếu quy định pháp luật và thực tế hoạt động để áp dụng đúng.

Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh dịch vụ dạy học thêm

Căn cứ pháp lý

  • Khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15: Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025: Quy định chi tiết về hoạt động dạy học, dạy nghề không chịu thuế GTGT; các khoản thu hộ, chi hộ của cơ sở dạy học, dạy nghề cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Khoản 25 Điều 5 (sửa đổi) theo Luật số 149/2025/QH15: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không chịu thuế GTGT.
  • Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025: Quy định nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

Định nghĩa pháp lý về giáo dục

Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, giáo dục bao gồm giáo dục chính quy (theo khóa học trong cơ sở giáo dục, được cấp văn bằng) và giáo dục thường xuyên (linh hoạt về hình thức, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời). Các trung tâm bồi dưỡng kiến thức, năng lực, kỹ năng thuộc hình thức giáo dục thường xuyên theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

Hướng dẫn áp dụng

Bộ Tài chính không kết luận cụ thể trường hợp của người hỏi mà đề nghị người hỏi tự đối chiếu hoạt động thực tế (mã ngành 8559, 8522, 8523) với các quy định trên. Nếu hoạt động dạy học đáp ứng điều kiện của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu doanh thu không vượt 500 triệu đồng/năm thì cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 25 Điều 5.

Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; Luật số 149/2025/QH15; Thông tư số 69/2025/TT-BTC