Thuế suất GTGT đối với xích công nghiệp sản xuất trong nước và nhập khẩu theo NĐ 174/2025/NĐ-CP
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh trả lời câu hỏi của Công ty TNHH PLB Việt Nam về thuế suất GTGT áp dụng cho mặt hàng xích công nghiệp theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025 đến 31/12/2026). Theo hướng dẫn, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đang áp dụng thuế suất GTGT 10% nhưng không thuộc các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế GTGT giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Trường hợp mặt hàng thuộc đối tượng được giảm thì doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu mã ngành sản phẩm của hàng hóa với hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (theo Quyết định số 43/2018/NĐ-TTg) và với Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP để tự xác định mức thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng kinh doanh thực tế.
Câu hỏi
Công ty TNHH PLB Việt Nam (MST: 0314106046, TP. Hồ Chí Minh) hỏi về thuế suất GTGT áp dụng cho mặt hàng xích công nghiệp nhập khẩu (HS Code 731511, 731512) và xích công nghiệp sản xuất trong nước theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP. Cụ thể: xích nhập khẩu áp thuế 8% hay 10%? Xích sản xuất trong nước có được căn cứ vào thuế suất nguyên vật liệu đầu vào để xác định thuế đầu ra không?
Hướng dẫn của cơ quan thuế
Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 và Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 hướng dẫn như sau:
Về chính sách giảm thuế GTGT: Khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I (hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT) và Phụ lục II (hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng). Chính sách giảm thuế áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh.
Hai trường hợp áp dụng:
- Trường hợp 1: Nếu mặt hàng của doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất 10% và KHÔNG thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
- Trường hợp 2: Nếu mặt hàng thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Yêu cầu tự xác định: Cơ quan thuế đề nghị doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/NĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ để đối chiếu mã ngành hàng hóa với Phụ lục I và II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ đó xác định mức thuế suất GTGT áp dụng cho từng mặt hàng kinh doanh thực tế.
Theo quy định Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Việc cần làm
- Đối chiếu mã ngành của mặt hàng xích công nghiệp theo hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (Quyết định số 43/2018/NĐ-TTg) với Phụ lục I của Nghị định 174/2025/NĐ-CP để xác định xích công nghiệp (cả nhập khẩu và sản xuất trong nước) có thuộc danh mục không được giảm hay không.
- Nếu mặt hàng KHÔNG thuộc Phụ lục I và Phụ lục II: áp dụng thuế suất GTGT 8% từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 tại mọi khâu (nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh).
- Nếu mặt hàng thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II: tiếp tục áp dụng thuế suất 10% hoặc theo thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Lưu hồ sơ đối chiếu mã ngành để phục vụ kiểm tra thuế nếu có yêu cầu.