Công văn
Cao
Thuế GTGT

Thuế GTGT đối với dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm (digital marketing, quản trị doanh nghiệp)

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:Mục 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế số 56/2024/QH15 sửa đổi khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Khoản 1, khoản 2 Điều 5 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Điều 42, Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 3, Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 - Bộ Tài chính

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Thuế Cơ sở 2 TP.HCM hướng dẫn: dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm về digital marketing và quản trị doanh nghiệp (mã ngành 8559) thuộc diện không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện "hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp" theo khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Các trung tâm dạy kỹ năng mềm có thể được công nhận là "trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên" theo khoản 2 Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP (bao gồm trung tâm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sống, nâng cao năng lực làm việc...), hoặc là "cơ sở giáo dục nghề nghiệp" theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 - và phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tương ứng. Nếu không đáp ứng điều kiện trên, dịch vụ chịu thuế GTGT 10% (không có mức ưu đãi 0%, 5% hay 8% áp dụng cho loại dịch vụ này). Doanh nghiệp tự đối chiếu thực tế hoạt động với quy định pháp luật để xác định nghĩa vụ thuế, và chịu trách nhiệm về tính chính xác theo khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Câu hỏi

Doanh nghiệp cung cấp các chương trình đào tạo kỹ năng mềm về digital marketing và quản trị doanh nghiệp, cấp chứng chỉ hoàn thành cho học viên, mã ngành 8559. Chiếu theo quy định mới nhất (có hiệu lực từ tháng 12/2025), chương trình có thuộc diện không chịu thuế GTGT không? Nếu không, chịu mức thuế suất nào - 0%, 5%, 8% hay 10%?

Hướng dẫn của cơ quan thuế

Thuế Cơ sở 2 TP.HCM hướng dẫn như sau (câu hỏi mã 060326-1 - ông/bà Nguyễn Linh):

1. Diện không chịu thuế GTGT

Theo khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, "hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp" thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Cơ sở đào tạo kỹ năng mềm có thể đáp ứng điều kiện này nếu được công nhận là:

  • Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo khoản 2 Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP: bao gồm trung tâm ngoại ngữ, tin học, kỹ năng sống, bồi dưỡng kiến thức, văn hóa, nghệ thuật và các trung tâm thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc, cập nhật kỹ năng cần thiết trong cuộc sống. Điều kiện thành lập theo Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 (Điều 3, Điều 19) - yêu cầu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (khoản 1, khoản 2 Điều 5) định nghĩa: giáo dục thường xuyên là giáo dục thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

2. Nếu không đáp ứng điều kiện miễn thuế

Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15:

  • Thuế suất 0%: chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu - không áp dụng cho dịch vụ đào tạo nội địa.
  • Thuế suất 5%: áp dụng cho danh mục cụ thể (nước sạch, phân bón, y tế, sách...) - dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm không thuộc danh mục này.
  • Thuế suất 10%: áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện 0% hoặc 5%.
  • Không có mức ưu đãi 8% trong Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (mức 8% là biện pháp giảm thuế tạm thời theo nghị quyết trước đây, không còn hiệu lực).

Dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm nếu không đáp ứng điều kiện giáo dục/giáo dục nghề nghiệp sẽ chịu thuế suất 10% GTGT.

3. Trách nhiệm tự xác định

Theo Mục 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế số 56/2024/QH15 sửa đổi khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: doanh nghiệp có nghĩa vụ "khai chính xác, trung thực, đầy đủ" và "chịu trách nhiệm trước pháp luật" về tính chính xác của hồ sơ thuế. Doanh nghiệp tự đối chiếu thực tế hoạt động với quy định pháp luật để xác định nghĩa vụ thuế.

Việc cần làm

  • Kiểm tra giấy phép hoạt động: Xác định cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục thường xuyên (Nghị định số 125/2024/NĐ-CP) hay giáo dục nghề nghiệp (Luật số 74/2014/QH13) chưa.
  • Nếu chưa có giấy phép: Đánh giá điều kiện thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên theo Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP và xin cấp phép nếu đủ điều kiện để được miễn thuế GTGT.
  • Nếu không xin được phép: Áp dụng thuế suất GTGT 10% cho dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm và điều chỉnh hợp đồng, hóa đơn tương ứng.
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia thuế nếu còn chưa rõ về phân loại hoạt động của đơn vị.
Mục 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế số 56/2024/QH15 sửa đổi khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP; Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Khoản 1, khoản 2 Điều 5 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Điều 42, Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 3, Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13Hiệu lực: 1 tháng 12, 2025