Công văn
Trung bình
Bất động sản & Đất đai

Cách tính tiền sử dụng đất chuyển đất vườn sang đất ở: Không cộng dồn diện tích đất ở hiện có

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm c khoản 2 Điều 10; Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, Điều 6 - Bộ Tài chính

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Bộ Tài chính giải đáp cách áp dụng hạn mức giao đất ở tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 khi hộ gia đình đề nghị chuyển 200 m² đất vườn sang đất ở, trong khi thửa đất đã có sẵn 300 m² đất ở. Hạn mức giao đất ở địa phương là 200 m². Hộ hỏi: Có phải trừ 300 m² đất ở hiện có khi xác định diện tích trong hạn mức không? Bộ Tài chính kết luận: Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP không quy định việc cộng dồn diện tích đất ở hiện có. Do đó, diện tích 200 m² đất vườn muốn chuyển mục đích được đánh giá độc lập so với hạn mức giao đất ở (200 m²): áp dụng mức thu 30% chênh lệch cho phần trong hạn mức, 50% cho phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức, 100% cho phần vượt hơn 1 lần hạn mức. Quy định này chỉ áp dụng 01 lần cho 01 hộ gia đình, trên 01 thửa đất do hộ lựa chọn.

Hướng dẫn của Bộ Tài chính về tính tiền sử dụng đất chuyển đất vườn sang đất ở (21/5/2026)

Tình huống cụ thể:

  • Thửa đất: 500 m² (300 m² đất ở + 200 m² đất vườn).
  • Hạn mức giao đất ở địa phương: 200 m².
  • Yêu cầu: Chuyển 200 m² đất vườn sang đất ở.
  • Câu hỏi: Có phải trừ 300 m² đất ở hiện có khi xác định phần "trong hạn mức" không?

Căn cứ pháp lý:

  • Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15: Mức thu 30% chênh lệch cho phần trong hạn mức; 50% cho phần vượt hạn mức đến 1 lần hạn mức; 100% cho phần vượt quá 1 lần hạn mức. Chỉ áp dụng 01 lần cho 01 hộ gia đình, tính trên 01 thửa đất.
  • Khoản 1, 2, điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP: Hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích (không phụ thuộc số thành viên hộ gia đình); áp dụng 01 lần cho 01 hộ, 01 thửa do hộ lựa chọn.

Kết luận của Bộ Tài chính: Quy định không nêu việc cộng dồn diện tích đất ở hiện có. Vì vậy, 200 m² đất vườn muốn chuyển được so với hạn mức 200 m² một cách độc lập:

  • 200 m² ≤ 200 m² (hạn mức) → toàn bộ 200 m² áp dụng mức thu 30% chênh lệch.
  • Hộ gia đình không phải cộng 300 m² đất ở hiện có vào khi tính.
  • Chính sách này chỉ được hưởng 01 lần cho hộ gia đình, cá nhân (áp dụng trên 01 thửa đất do hộ lựa chọn).
Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm c khoản 2 Điều 10; Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, Điều 6