Thông tư 18/2026/TT-BTC: Quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:18/2026/TT-BTC - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Thông tư 18/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/3/2026, quy định chi tiết về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bao gồm thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế nộp thừa và thông báo địa điểm kinh doanh. Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15), Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Thông tư ban hành 14 mẫu biểu mới, thay thế toàn bộ hệ thống mẫu biểu tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 100/2021/TT-BTC. Hồ sơ kê khai được phân theo từng nhóm đối tượng: hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống chỉ cần thông báo doanh thu (Mẫu 01/TKN-CNKD); hộ nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân doanh thu tính thuế dùng Mẫu 01/CNKD; hộ nộp theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất còn phải nộp thêm Tờ khai quyết toán Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT. Các tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay (ví dụ doanh nghiệp bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, bên thuê bất động sản) cũng có mẫu tờ khai riêng. Điểm cần lưu ý cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đại lý thuế: hạn chót thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK là ngày 20/4/2026 đối với một số nhóm đối tượng đang hoạt động; các trường hợp mới ra kinh doanh nộp kèm thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (05/3/2026) và có điều khoản chuyển tiếp cho phép hộ kinh doanh đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC không phải điều chỉnh lại.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục: thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng/chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, căn cứ khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế và các Điều 8, 11, 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng gồm: người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; cơ quan thuế các cấp và công chức thuế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo (Mẫu 01/TB-ĐĐKD) khi thành lập, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh. Cơ quan thuế phản hồi kết quả cập nhật bằng Mẫu 02/TB-ĐĐKD.
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
Tùy theo phương pháp nộp thuế và ngưỡng doanh thu, hồ sơ khai thuế gồm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT/TNCN (kể cả hộ mới ra kinh doanh): thông báo doanh thu theo Mẫu 01/TKN-CNKD.
- Hộ nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân doanh thu tính thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD.
- Hộ nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất: Tờ khai Mẫu 01/CNKD trong năm, cộng Tờ khai quyết toán Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT.
- Hộ thuộc diện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: nộp Thông báo số tài khoản/ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) chậm nhất ngày 20/4/2026; hộ thuộc điểm a khoản 4 Điều 17 nộp kèm tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026; hộ mới ra kinh doanh nộp kèm thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên.
Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay (tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, bên thuê bất động sản, doanh nghiệp xổ số/bảo hiểm/bán hàng đa cấp trả hoa hồng), hồ sơ dùng Mẫu 01/TCKT kèm các phụ lục bảng kê tương ứng (01/BK-KTHTKD, 02/BK-KTBĐS, 01/XSBHĐC, 01/BK-XSBHĐC).
Cá nhân trực tiếp làm đại lý xổ số/bảo hiểm/bán hàng đa cấp chưa được khấu trừ, nộp thuế trong năm kê khai theo Mẫu 01/TKN-CNKD. Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế dùng Mẫu 01/BĐS kèm Phụ lục 01/BK-BĐS.
Hoàn thuế nộp thừa
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa dùng Mẫu 01/TKN-CNKD (phương pháp thuế suất nhân doanh thu) hoặc Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD (phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất). Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, ban hành Quyết định hoàn thuế (hoặc kiêm bù trừ thu ngân sách) và gửi Lệnh hoàn trả cho Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Hộ kinh doanh đã kê khai, nộp thuế theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC không phải điều chỉnh lại; trường hợp chưa khai thì thực hiện theo Thông tư này và không bị xử phạt. Hộ kinh doanh lập, gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (Mẫu 01/BK-HTK) theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (05/3/2026) và thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 và Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021.
Thông tư ban hành kèm theo 14 mẫu biểu (từ Mẫu 01/TB-ĐĐKD đến Mẫu 01/BK-HTK) áp dụng thống nhất cho hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên cả nước.