Thông tư
Trung bình
Thuế TNDN
Bất động sản & Đất đai

Thông tư 21/2026/TT-BTC: Sửa đổi hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất và mẫu tờ khai thuế TNDN đối với chuyển nhượng vốn, bất động sản

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:21/2026/TT-BTC - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Thông tư 21/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 17/3/2026, có hiệu lực ngay từ ngày ký, sửa đổi một số nội dung của Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Thông tư tập trung vào hai nhóm nội dung: hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trả hằng năm và mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn. Về tiền thuê đất, Thông tư quy định lại (sửa Điều 59) thành phần hồ sơ áp dụng cho bốn nhóm trường hợp: doanh nghiệp thuê đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bất khả kháng; tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực khó khăn; và tổ chức sử dụng lao động là người khuyết tật. Nếu dữ liệu chứng minh đã có sẵn trên cơ sở dữ liệu quốc gia mà cơ quan thuế khai thác được, người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ giấy. Thông tư cũng nâng trần mức chi phí ủy nhiệm thu thuế bình quân lên không quá 6% tổng số tiền thu được (sửa khoản 2 Điều 82), và bãi bỏ Điều 60 cũ. Về thuế TNDN, Thông tư thay thế Mẫu 02/TNDN (tờ khai chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) và Mẫu 05/TNDN (tờ khai chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài). Doanh nghiệp nước ngoài có hợp đồng chuyển nhượng vốn ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực vẫn được dùng mẫu 05/TNDN cũ theo Thông tư 80/2021. Doanh nghiệp và cá nhân đang thực hiện thủ tục miễn giảm tiền thuê đất hoặc chuyển nhượng vốn, bất động sản nên rà soát lại hồ sơ và mẫu biểu để áp dụng đúng từ ngày 17/3/2026.

Thông tin văn bản

  • Số hiệu: 21/2026/TT-BTC
  • Ngày ban hành: 17/3/2026
  • Ngày hiệu lực: 17/3/2026
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
  • Văn bản sửa đổi: Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP

1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trả hằng năm (sửa Điều 59)

Thông tư quy định lại thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất áp dụng cho bốn nhóm trường hợp:

  • Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối bị thiên tai, hỏa hoạn: cần văn bản đề nghị (mẫu 01/MGTH), biên bản xác định mức độ thiệt hại (mẫu 02/MGTH, không cần xác nhận của chính quyền), tài liệu về khoản hỗ trợ của Nhà nước (nếu có), và bản sao quyết định/hợp đồng thuê đất.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phải tạm ngừng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bất khả kháng: cần văn bản đề nghị, văn bản xác nhận thời gian tạm ngừng hoạt động của cơ quan quản lý đầu tư hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao, và bản sao quyết định/hợp đồng thuê đất.
  • Tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại địa bàn khó khăn: cần văn bản đề nghị và văn bản tự khai tỷ lệ, số lượng lao động là người dân tộc thiểu số (tổ chức tự chịu trách nhiệm về thông tin).
  • Tổ chức sử dụng lao động là người khuyết tật: cần văn bản đề nghị và xác nhận tỷ lệ lao động là người khuyết tật (theo Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH hoặc tự khai).

Nếu các giấy tờ trên đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan thuế khai thác được, người nộp thuế không phải nộp lại bản giấy; trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không đầy đủ, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung.

2. Mức kinh phí ủy nhiệm thu thuế (sửa khoản 2 Điều 82)

Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân được nâng lên tối đa 6% trên tổng số tiền thu được, do Cục trưởng Cục Thuế quyết định theo từng địa bàn và được điều hòa giữa các địa phương. Khoản chi này nằm ngoài định mức chi quản lý hành chính, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan thuế.

3. Thay thế mẫu biểu tờ khai thuế TNDN

  • Mẫu 02/TNDN - Tờ khai thuế TNDN áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản (theo từng lần phát sinh), dùng cho tổ chức áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu hoặc cơ quan thi hành án/tổ chức bán đấu giá tài sản bảo đảm.
  • Mẫu 05/TNDN - Tờ khai thuế TNDN áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài, gồm chỉ tiêu doanh thu tính thuế, tỷ lệ thuế, số thuế phải nộp và số thuế được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Cả hai mẫu đều thay thế mẫu tương ứng ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

4. Bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC

Điều 60 (quy định cũ liên quan đến hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất) bị bãi bỏ, được thay thế bằng nội dung mới tại Điều 59 nêu trên.

Điều khoản chuyển tiếp

  • Trong thời gian UBND cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh được quyết định áp dụng hồ sơ theo Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định riêng cho từng trường hợp cụ thể.
  • Doanh nghiệp nước ngoài (thuộc điểm b2, b3, b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) có hợp đồng chuyển nhượng vốn ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực vẫn kê khai theo Mẫu 05/TNDN cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/3/2026. Khi các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này bị sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tương ứng của văn bản mới.

21/2026/TT-BTCHiệu lực: 17 tháng 3, 2026