Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Thuế TNDN
Thuế suất, chi phí được trừ, ưu đãi và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hợp nhất Luật số 67/2025/QH15 và các sửa đổi)
Consolidated Document No. 61/VBHN-VPQH - Corporate Income Tax Law (Consolidating Law No. 67/2025/QH15 and Amendments)
Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2026), đã được sửa đổi, bổ sung bởi 5 luật: Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 (sửa đổi Luật Quản lý nợ công) và Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Luật quy định về người nộp thuế (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài có và không có cơ sở thường trú, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh doanh khác), thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, kỳ tính thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế. Văn bản bị cắt ngắn trước phần ưu đãi thuế và điều khoản chuyển tiếp; các quy định về thuế suất, ưu đãi và hiệu lực theo kỳ tính thuế cụ thể không hiển thị trong phần văn bản hiện có.
Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16
Law on Access to Information No. 01/2026/QH16
Ngày 23/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16, thay thế Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026. Luật quy định quyền của công dân được tiếp cận thông tin do cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra hoặc nắm giữ, cùng trách nhiệm của các cơ quan này trong việc công khai và cung cấp thông tin theo yêu cầu. Đối với doanh nghiệp, luật có một số điểm đáng lưu ý. Thứ nhất, bí mật kinh doanh chỉ được cung cấp cho bên thứ ba khi chủ sở hữu đồng ý, trừ trường hợp người đứng đầu cơ quan xét thấy cần thiết vì lợi ích công cộng. Thứ hai, luật buộc cơ quan nhà nước công khai nhiều loại thông tin có giá trị tra cứu như quy hoạch, đấu thầu, đầu tư công, và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, sở hữu trí tuệ, môi trường, lao động, bảo hiểm xã hội. Thứ ba, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, kể cả nhân sự doanh nghiệp FDI, có quyền yêu cầu thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của mình. Luật không quy định trực tiếp về thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, mà là khung pháp lý chung về minh bạch thông tin nhà nước. Doanh nghiệp và kế toán viên nên biết đến luật này chủ yếu để bảo vệ bí mật kinh doanh khi bị bên khác yêu cầu tiếp cận, và để tận dụng quyền tra cứu thông tin công khai phục vụ tuân thủ hoặc thẩm định đối tác.
Thông tư 09/2026/TT-NHNN quy định về lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Circular 09/2026/TT-NHNN: Custody and Use of Valuable Papers at the State Bank of Vietnam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 09/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026, thay thế Thông tư 16/2022/TT-NHNN, quy định chi tiết việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại NHNN. Giấy tờ có giá thuộc phạm vi điều chỉnh gồm tín phiếu NHNN, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu đặc biệt hoặc trái phiếu bán nợ xấu của VAMC, cùng một số trái phiếu do ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp phát hành. Đối tượng áp dụng là các đơn vị thuộc NHNN, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc (gọi chung là thành viên). Thông tư quy định hai kênh lưu ký: trực tiếp tại NHNN (qua Sở Giao dịch) hoặc thông qua Tài khoản khách hàng của NHNN mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Giấy tờ có giá được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ như nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn (cho vay cầm cố, chiết khấu), cho vay đặc biệt, cầm cố hoặc ký quỹ để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử, cũng như giao dịch cho vay có bảo đảm và mua bán giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng. Thông tư cũng quy định chi tiết hồ sơ, trình tự mở và đóng tài khoản, chuyển quyền sở hữu, thanh toán gốc lãi và rút giấy tờ có giá, với thời hạn xử lý phổ biến từ 01 đến 02 ngày làm việc. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật nghiệp vụ, chủ yếu điều chỉnh quan hệ giữa NHNN với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và VSDC trên thị trường tiền tệ, không có nội dung liên quan trực tiếp đến thuế, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc kế toán viên nói chung. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 04/7/2026.
Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng, cháy nổ và trách nhiệm dân sự xe cơ giới
Decree 220/2026/ND-CP Amends Mandatory Insurance Rules for Construction Projects, Fire-Explosion and Motor Vehicle Liability
Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Thay đổi quan trọng nhất là biểu phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng (Phụ lục III) được ban hành mới, chia theo hai nhóm: công trình không có hoặc có ít phần lắp đặt thiết bị (dưới 50% giá trị), và công trình có phần lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% giá trị trở lên. Mức phí (tính theo phần nghìn giá trị công trình) và mức khấu trừ bảo hiểm được quy định chi tiết theo từng loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp - môi trường. Doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng, giảm phí tối đa 25% dựa trên đánh giá rủi ro, nhưng không được giảm phí dưới mức quy định đối với công trình ở vùng có nguy cơ thiên tai cao hoặc nếu doanh nghiệp bảo hiểm đang lỗ nghiệp vụ bảo hiểm tài sản 3 năm liên tiếp. Nghị định cũng làm rõ trách nhiệm mua bảo hiểm: chủ đầu tư chịu trách nhiệm chính dù có thể giao nhà thầu mua hộ; bổ sung quy định về phí bảo hiểm khi thời gian thi công hoặc bảo hành kéo dài; và yêu cầu nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế, thi công phải cung cấp thông tin giá trị công trình để tính đúng phí bảo hiểm. Các hợp đồng bảo hiểm đã ký trước ngày hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cũ, trừ khi các bên đồng ý sửa đổi theo quy định mới. Doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư dự án (kể cả dự án có vốn đầu tư nước ngoài) và nhà thầu cần rà soát lại chi phí bảo hiểm bắt buộc trong các hợp đồng và ngân sách dự án mới.
Quyết định 21/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục Công nghệ Chiến lược và Sản phẩm Công nghệ Chiến lược
Decision 21/2026/QD-TTg Issuing the List of Strategic Technologies and Strategic Technology Products
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 (hiệu lực từ 01/7/2026) ban hành Danh mục Công nghệ Chiến lược và Danh mục Sản phẩm Công nghệ Chiến lược, thay thế Quyết định 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025. Danh mục gồm 10 lĩnh vực công nghệ chiến lược: công nghệ số (AI, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, blockchain, IoT), mạng di động thế hệ sau, robot và tự động hóa, công nghệ sinh học y sinh, năng lượng và vật liệu tiên tiến, chip bán dẫn, an ninh mạng và lượng tử, công nghệ biển, hàng không vũ trụ, và đường sắt tốc độ cao. Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược gồm 30 sản phẩm được chia thành 2 nhóm: nhóm sản phẩm đã có thị trường (như AI, chip, robot, năng lượng sạch) và nhóm công nghệ nền tảng tương lai (như tính toán lượng tử, đất hiếm, lò phản ứng hạt nhân mô-đun). Danh mục này có thể ảnh hưởng đến ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao.
Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BCT: Nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, sửa đổi về quản lý kinh doanh đa cấp
Consolidated Decree 29/VBHN-BCT Implementing the Consumer Protection Law, Amended for Multi-Level Marketing Management
Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BCT tổng hợp Nghị định 55/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng các sửa đổi mới nhất từ Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý kinh doanh đa cấp (hiệu lực từ 1/7/2026). Đây là tài liệu tra cứu tổng hợp, bản thân nó không có hiệu lực pháp lý riêng. Đối với doanh nghiệp bán hàng cho người tiêu dùng, văn bản quy định rõ: hợp đồng mẫu và điều kiện giao dịch chung phải dùng tiếng Việt, cỡ chữ tối thiểu 12 nếu giao kết bằng giấy, và phải đăng ký với cơ quan quản lý trước khi áp dụng nếu thuộc danh mục bắt buộc. Khi phát hiện sản phẩm có khuyết tật, doanh nghiệp chỉ có 24 giờ để ngừng bán và 3-5 ngày làm việc để công khai thu hồi tùy mức độ nguy hiểm. Các sàn thương mại điện tử, mạng xã hội lớn (từ 3 triệu tài khoản hoạt động mỗi năm) phải minh bạch thuật toán, gắn nhãn quảng cáo tài trợ và xác thực danh tính người bán khi cơ quan quản lý yêu cầu. Thay đổi lớn nhất là khung pháp lý mới về kinh doanh đa cấp tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định 40/2018/NĐ-CP kể từ 1/7/2026. Doanh nghiệp đa cấp hiện hữu có 12 tháng để đáp ứng điều kiện mới, vẫn phải duy trì ký quỹ tối thiểu 10 tỷ đồng hoặc 5% vốn điều lệ.
Quyết định 1119/QĐ-TTg: Sửa đổi, bổ sung Chiến lược tài chính đến năm 2030
Decision 1119/QD-TTg: Amendments to the National Financial Strategy to 2030
Ngày 23/6/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1119/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Chiến lược tài chính đến năm 2030 (ban hành kèm Quyết định 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022). Việc sửa đổi nhằm cập nhật các mục tiêu tài chính - ngân sách quốc gia cho phù hợp với mục tiêu tăng trưởng GDP «2 con số» (từ 10%/năm trở lên) trong giai đoạn 2026 - 2030, gắn với các nghị quyết mới của Quốc hội và Bộ Chính trị về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và kinh tế tư nhân. Quyết định cập nhật hàng loạt chỉ tiêu: tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước tăng lên khoảng 18% GDP giai đoạn 2026 - 2030 (từ thuế, phí khoảng 14 - 15% GDP); cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng mạnh tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên khoảng 40%, giảm chi thường xuyên xuống còn 51 - 52%; nới trần bội chi ngân sách lên khoảng 5% GDP vào năm 2030 nhưng vẫn giữ trần nợ công không quá 60% GDP. Quyết định cũng bổ sung nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, xóa rào cản đầu tư kinh doanh, đặt mục tiêu môi trường đầu tư Việt Nam vào nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN vào năm 2028, đồng thời tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài, điểm đáng chú ý là định hướng chuyển chính sách thu hút FDI từ trọng tâm ưu đãi thuế sang các hình thức ưu đãi khác, áp dụng «ưu đãi sau - ưu đãi theo kết quả», cùng cam kết xây dựng hệ thống thuế hiện đại, minh bạch và không ban hành ưu đãi thuế địa phương vượt quy định pháp luật thuế hiện hành. Đây là văn bản định hướng chiến lược tầm vĩ mô, không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ cụ thể ngay lập tức cho doanh nghiệp, nhưng là tín hiệu chính sách quan trọng mà kế toán, chủ doanh nghiệp SME và nhà đầu tư nước ngoài nên theo dõi vì sẽ được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp luật thuế, đầu tư trong thời gian tới. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (23/6/2026).
Thông tư 20/2026/TT-BCT: Sửa đổi phương pháp tính biểu giá chi phí tránh được cho nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ
Circular 20/2026/TT-BCT: Amending the Avoided-Cost Tariff Calculation Method for Small Renewable Energy Plants
Thông tư 20/2026/TT-BCT (ban hành 17/4/2026, hiệu lực từ 02/6/2026) sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BCT về phương pháp tính biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ, chủ yếu là thủy điện nhỏ, khi ký hợp đồng mua bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Các thay đổi chính gồm: định nghĩa lại mùa mưa và mùa khô theo ranh giới hệ thống điều độ điện lực miền thay vì địa giới hành chính, để không bị ảnh hưởng bởi việc sáp nhập tỉnh; chuyển thẩm quyền từ «cơ quan quản lý nhà nước về điện tại Bộ Công Thương» sang «Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương»; cập nhật Điều 3 mẫu hợp đồng mua bán điện; và ban hành lại toàn bộ phương pháp tính giá (thay Phụ lục II) gồm chi phí điện năng tránh được, tổn thất truyền tải tránh được và giá công suất tránh được. Đây là quy định chuyên ngành năng lượng dành cho chủ đầu tư, vận hành nhà máy điện tái tạo nhỏ và EVN, không có nội dung liên quan đến thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, chuẩn mực kế toán, lao động hay hải quan nên ít liên quan trực tiếp đến phần lớn doanh nghiệp SME và kế toán viên là đối tượng chính của RegHub.
Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-BCT: Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh (hợp nhất Nghị định 75/2019/NĐ-CP và 102/2026/NĐ-CP)
Consolidated Document No. 28/VBHN-BCT: Decree on Administrative Penalties for Competition Law Violations (Consolidating Decree 75/2019/ND-CP and 102/2026/ND-CP)
Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-BCT gộp Nghị định 75/2019/NĐ-CP với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 102/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 20/5/2026), quy định toàn bộ khung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Nghị định áp dụng cho mọi doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức, cá nhân liên quan. Mức phạt vẫn ở khung cao: tối đa 10% tổng doanh thu liên quan đối với hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và lạm dụng vị trí thống lĩnh, độc quyền thị trường; tối đa 5% doanh thu đối với vi phạm về tập trung kinh tế (sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh); và tối đa 2 tỷ đồng đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh như xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc đối tác, cung cấp thông tin sai sự thật hoặc bán dưới giá thành. Nghị định 102/2026/NĐ-CP bổ sung nguyên tắc mức phạt cụ thể mặc định là mức trung bình của khung, thêm hai biện pháp khắc phục hậu quả mới (buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ trung thực; buộc thực hiện đầy đủ điều kiện tập trung kinh tế) và bãi bỏ một số hình thức xử phạt bổ sung không còn phù hợp. Đối với chủ doanh nghiệp SME và nhà đầu tư nước ngoài, điểm cần lưu ý là hoạt động M&A, liên doanh hoặc thỏa thuận hợp tác với đối tác cùng ngành có thể bị coi là tập trung kinh tế hoặc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nếu không thông báo trước cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, với mức phạt có thể lên tới hàng tỷ đồng. Doanh nghiệp nên rà soát các thỏa thuận phân phối, hợp đồng độc quyền và kế hoạch M&A để đảm bảo tuân thủ trước ngày 20/5/2026.
Quyết định 11/2026/QĐ-TTg: Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia
Decision 11/2026/QD-TTg: Issuing the List of National Databases
Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg quy định Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, có hiệu lực từ ngày 19/5/2026. Quyết định liệt kê 20 cơ sở dữ liệu quốc gia mà các bộ, ngành phải xây dựng, quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc theo Nghị định 278/2025/NĐ-CP, bao gồm các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, y tế, giáo dục, cán bộ công chức viên chức, an sinh xã hội, lưu trữ, thủ tục hành chính, hoạt động xây dựng, biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo, xuất nhập cảnh, xử lý vi phạm hành chính, kiểm soát tài sản thu nhập, danh tính điện tử và định danh địa điểm. Đối với doanh nghiệp và kế toán viên, hai mục đáng chú ý nhất là Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính và Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp, cả hai đều do Bộ Tài chính chủ quản. Việc tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài chính (bao gồm dữ liệu thuế, hải quan, đăng ký kinh doanh) vào một kho dữ liệu tổng hợp quốc gia là bước chuẩn bị hạ tầng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động giữa cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan nhà nước khác trong tương lai, có thể ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp khai báo, xác thực thông tin khi làm thủ tục hành chính. Quyết định không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ mới trực tiếp nào cho doanh nghiệp; trách nhiệm xây dựng, cập nhật và kết nối dữ liệu thuộc về các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đây là văn bản nền tảng về kiến trúc dữ liệu quốc gia mà doanh nghiệp, kế toán viên nên theo dõi vì nó định hình hạ tầng dữ liệu sẽ được cơ quan thuế, hải quan và đăng ký kinh doanh sử dụng trong các năm tới.
Thông tư 08/2026/TT-NHNN: Sửa đổi định nghĩa tiền gửi trong tỷ lệ khả năng chi trả
Circular 08/2026/TT-NHNN: Amendment to Deposit Definition in Bank Liquidity Ratio
Thông tư 08/2026/TT-NHNN ngày 15/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (do Phó Thống đốc Đoàn Thái Sơn ký) sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 20 của Thông tư 22/2019/TT-NHNN, quy định lại cách xác định tiền gửi dùng làm mẫu số trong tính tỷ lệ khả năng chi trả của các ngân hàng. Theo quy định mới, tiền gửi của tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm tiền gửi của TCTD và chi nhánh NHNN khác) được tính vào mẫu số, nhưng trừ ra: (i) tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; (ii) tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước; và (iii) 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Quy định này thay thế khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2022/TT-NHNN về cùng nội dung. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.
Quyết định 823/QĐ-TTg phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia 2021-2030, tầm nhìn 2050
Decision 823/QD-TTg Approving the Terms of Reference for Revising the National Forestry Planning 2021-2030, Vision to 2050
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản phê duyệt đề cương (tức chỉ là khuôn khổ phương pháp luận) để tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch, chưa phải bản quy hoạch được điều chỉnh. Văn bản căn cứ Luật Lâm nghiệp, Luật Quy hoạch, các nghị quyết Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và quy hoạch tổng thể quốc gia. Không có tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hay tài chính doanh nghiệp SME. Quyết định ký ngày 11 tháng 5 năm 2026.
