Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hợp nhất Luật số 67/2025/QH15 và các sửa đổi)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2026), đã được sửa đổi, bổ sung bởi 5 luật: Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 (sửa đổi Luật Quản lý nợ công) và Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Luật quy định về người nộp thuế (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài có và không có cơ sở thường trú, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh doanh khác), thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, kỳ tính thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế. Văn bản bị cắt ngắn trước phần ưu đãi thuế và điều khoản chuyển tiếp; các quy định về thuế suất, ưu đãi và hiệu lực theo kỳ tính thuế cụ thể không hiển thị trong phần văn bản hiện có.
Phạm vi
Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành, đăng trên Công Báo số 195 ngày 09-04-2026. Văn bản này hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (hiệu lực từ 01/10/2026) với 5 luật sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (Luật 116, 127, 133/2025/QH15), từ ngày 01/01/2026 (Luật 141/2025/QH15) và từ ngày 01/3/2026 (Luật 143/2025/QH15).
Nội dung chính
Người nộp thuế (Điều 2): Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm doanh nghiệp thương mại điện tử, nền tảng số); hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp; và tổ chức khác có hoạt động kinh doanh có thu nhập. Cơ sở thường trú bao gồm chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, nền tảng thương mại điện tử và các hình thức đại diện khác.
Thu nhập chịu thuế (Điều 3): Gồm thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, quyền sở hữu trí tuệ, lãi tiền gửi, khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ và các khoản thu nhập khác. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài được trừ thuế đã nộp tại nước ngoài nhưng không vượt quá số thuế tính theo pháp luật Việt Nam. Quy định về thuế tổng hợp thu nhập tối thiểu (IIR) cũng được đưa vào.
Thu nhập được miễn thuế (Điều 4): Gồm thu nhập từ đánh bắt hải sản; nông lâm ngư nghiệp ở vùng đặc biệt khó khăn; dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp; nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số (miễn tối đa 3 năm); doanh nghiệp sử dụng từ 30% lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV; giáo dục nghề nghiệp cho nhóm yếu thế; lợi nhuận được chia sau khi đã nộp thuế; tài trợ cho giáo dục, văn hóa, từ thiện; thu nhập từ tín chỉ các-bon và trái phiếu xanh; và thu nhập của một số định chế tài chính Nhà nước.
Căn cứ và phương pháp tính thuế (Điều 6-7): Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển.
Lưu ý: Văn bản bị cắt ngắn ở Điều 7. Các điều khoản về chi phí được trừ, thuế suất, ưu đãi thuế và điều khoản chuyển tiếp không có trong phần văn bản được cung cấp.
Hiệu lực
Luật số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Các luật sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, 01/3/2026 hoặc 01/7/2026 tùy theo từng luật.