Nghị định
Thấp
Bất động sản & Đất đai

Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD: Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:04/VBHN-BXD - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Đây là văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD do Bộ Xây dựng phát hành, tổng hợp Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị cùng 5 lần sửa đổi, bổ sung qua các năm (Nghị định 100/2018, 31/2021, 35/2023, 96/2024 và mới nhất là 35/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 22-01-2026). Văn bản quy định toàn bộ quy trình quản lý các dự án khu đô thị: lập quy hoạch, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, thẩm quyền phê duyệt, nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp 1 và chủ đầu tư thứ cấp, huy động vốn, kinh doanh sản phẩm dự án, và thủ tục bàn giao quản lý hạ tầng đô thị cho chính quyền địa phương. Nội dung chủ yếu thuộc lĩnh vực quy hoạch đô thị và pháp luật xây dựng - kinh doanh bất động sản, áp dụng cho các chủ đầu tư dự án khu đô thị (bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản không đề cập trực tiếp đến thuế, hóa đơn điện tử, kế toán hay lao động - đây là điểm khác biệt quan trọng cần lưu ý. Do phạm vi điều chỉnh nằm ngoài các lĩnh vực cốt lõi mà RegHub theo dõi (thuế VAT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, IFRS, lao động, hải quan), văn bản này được đánh giá là không phù hợp để đăng tải trên nền tảng, mặc dù có thể có giá trị tham khảo đối với doanh nghiệp bất động sản và nhà đầu tư hạ tầng đô thị.

Tổng quan

Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD (Công báo số 146, ngày 11-03-2026) hợp nhất Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14-01-2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị với 5 nghị định sửa đổi, bổ sung: 100/2018/NĐ-CP, 31/2021/NĐ-CP, 35/2023/NĐ-CP, 96/2024/NĐ-CP và 35/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày ký 22-01-2026).

Chương I - Quy định chung

  • Phạm vi điều chỉnh: quy hoạch đô thị; hình thành, công bố kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị; đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác, chuyển giao dự án phát triển đô thị.
  • Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư phát triển đô thị.
  • Giải thích từ ngữ: định nghĩa các loại khu vực phát triển đô thị (mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết, chức năng chuyên biệt), chủ đầu tư cấp 1, chủ đầu tư thứ cấp, dịch vụ đô thị.
  • Nghị định 35/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ một loạt điều khoản liên quan đến phân loại đô thị (nay chuyển sang khung Nghị quyết về phân loại đô thị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
  • Điều 6: chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi cho dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở cho thuê, công nghệ mới thân thiện môi trường.

Chương II - Khu vực phát triển đô thị

  • Trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ hoặc tự quyết định theo thẩm quyền.
  • Nội dung thẩm định: phù hợp quy hoạch cấp quốc gia/vùng/tỉnh, quy hoạch chung, chương trình phát triển đô thị; tính khả thi kế hoạch thực hiện.
  • Thời gian thẩm định hồ sơ tối đa 30 ngày làm việc; hồ sơ gửi Bộ Xây dựng 10 bộ.
  • Điều 13 (bổ sung bởi NĐ 35/2023): quy định về Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị - nhiệm vụ xúc tiến đầu tư, quản lý dự án vốn ngân sách, giám sát tiến độ, xây dựng cơ sở dữ liệu.

Chương III - Dự án đầu tư phát triển đô thị

Mục 1 - Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị:

  • Quy hoạch chi tiết dự án, quản lý thực hiện đầu tư xây dựng.
  • Điều 17-18: nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp 1 và chủ đầu tư thứ cấp - lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng kỹ thuật/xã hội đồng bộ, đảm bảo kết nối tạm thời, đóng góp quỹ nhà ở xã hội, cung cấp dịch vụ đô thị, giám sát chủ đầu tư thứ cấp.
  • Điều 29 (sửa đổi bởi NĐ 31/2021): quy trình lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khu đô thị.
  • Điều 38 (sửa đổi bởi NĐ 35/2023): bàn giao quản lý trong khu đô thị - phương án bàn giao, trách nhiệm chủ đầu tư và bên tiếp nhận (thường là UBND cấp tỉnh), quản lý tài sản công sau bàn giao.
  • Điều 39: huy động vốn và kinh doanh sản phẩm dự án (đất có hạ tầng, nhà ở, công trình hạ tầng).

Mục 2 - Dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị: Điều 40 đã bị bãi bỏ.

Chương IV - Trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước

Phân công trách nhiệm giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư (phân bổ vốn, huy động ODA), Bộ Tài chính (chính sách tài chính, thuế ưu đãi), Bộ Tài nguyên và Môi trường (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) và các bộ, ngành liên quan.

Ghi chú biên tập

Nhiều điều khoản trong văn bản gốc đã bị bãi bỏ qua các lần sửa đổi (đặc biệt là đợt bãi bỏ lớn theo NĐ 31/2021/NĐ-CP và NĐ 35/2026/NĐ-CP) - các điều này được giữ lại trong văn bản hợp nhất chỉ để tham chiếu lịch sử, không còn hiệu lực áp dụng.

04/VBHN-BXDHiệu lực: 1 tháng 3, 2013