Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:113/VBHN-VPQH (hợp nhất Luật số 67/2025/QH15) - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Đây là bản hợp nhất chính thức của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025), do Văn phòng Quốc hội công bố ngày 20/5/2026, tích hợp toàn bộ các sửa đổi, bổ sung mới nhất tính đến Luật số 09/2026/QH16 (có hiệu lực 24/4/2026). Đây là văn bản gốc mà mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ khi tính và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về thuế suất, mức phổ thông vẫn là 20%, nhưng doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chỉ chịu thuế suất 15%, doanh nghiệp có doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng chịu 17% - đây là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ rất đáng chú ý. Luật cũng bổ sung một ngưỡng miễn thuế TNDN hoàn toàn cho doanh nghiệp có doanh thu năm dưới mức do Chính phủ quy định (Điều 4 khoản 14a, hiệu lực từ 01/01/2026) - mức ngưỡng cụ thể sẽ do Chính phủ ban hành sau bằng nghị định. Luật cũng quy định rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số dù không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Về ưu đãi thuế, các mức ưu đãi 10% (áp dụng 10, 15 hoặc 25 năm tùy lĩnh vực), miễn thuế 2-4 năm và giảm 50% thuế trong 4-9 năm tiếp theo tiếp tục áp dụng cho các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, nghiên cứu và phát triển, sản xuất phần mềm, năng lượng tái tạo, nông nghiệp ở địa bàn khó khăn... Luật Công nghệ cao mới (hiệu lực 01/07/2026) mở rộng đáng kể diện ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ chiến lược và công nghệ cao, bao gồm mức ưu đãi 10% trong 25 năm - thời gian ưu đãi dài nhất từ trước đến nay. Chủ doanh nghiệp và kế toán viên nên rà soát lại cách phân loại doanh thu để xác định đúng mức thuế suất 15%/17%/20% áp dụng cho mình, đồng thời theo dõi các nghị định hướng dẫn chi tiết sắp ban hành, đặc biệt là ngưỡng miễn thuế cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
Về văn bản này
Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội xác thực ngày 20/5/2026 (Chủ nhiệm Lê Quang Mạnh ký), đăng Công báo số 303 ngày 02/06/2026, hợp nhất toàn văn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (ban hành 14/6/2025, hiệu lực từ 01/10/2025) với các nội dung sửa đổi, bổ sung từ 6 luật sau: Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 (đa số hiệu lực 01/07/2026), Luật số 141/2025/QH15 sửa Luật Quản lý nợ công (hiệu lực 01/01/2026), Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/03/2026), và Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi đồng thời Luật Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN và Thuế TTĐB (hiệu lực 24/4/2026, một số điều áp dụng từ 01/01/2026). Đây là bản văn bản pháp lý gốc, không phải bài phân tích - toàn bộ nội dung dưới đây là tóm lược có cấu trúc theo từng chương, điều của Luật.
Chương I - Quy định chung
Người nộp thuế (Điều 2): doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam - kể cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp; tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Cơ sở thường trú bao gồm cả «nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số» mà qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế (Điều 3): thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác (chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản, lãi tiền gửi/cho vay, tài trợ nhận được, thu nhập kinh doanh ở nước ngoài...). Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được khấu trừ thuế đã nộp ở nước tiếp nhận đầu tư, không vượt số thuế TNDN tính theo pháp luật Việt Nam.
Thu nhập được miễn thuế (Điều 4): gồm 15 nhóm - nông lâm ngư nghiệp ở địa bàn khó khăn, dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, hợp đồng nghiên cứu khoa học/đổi mới sáng tạo/chuyển đổi số (miễn tối đa 3 năm), doanh nghiệp sử dụng ≥30% lao động là người khuyết tật/sau cai nghiện/nhiễm HIV, tài trợ giáo dục-y tế-từ thiện, chênh lệch đánh giá lại tài sản khi cổ phần hóa, tín chỉ các-bon và trái phiếu xanh phát hành lần đầu, thu nhập của Ngân hàng Phát triển VN và Ngân hàng Chính sách xã hội... Điểm mới quan trọng: khoản 14a (bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16, hiệu lực 01/01/2026) miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ mức do Chính phủ quy định trở xuống - ngưỡng cụ thể sẽ do Chính phủ ấn định theo từng thời kỳ.
Kỳ tính thuế (Điều 5): theo năm dương lịch hoặc năm tài chính doanh nghiệp lựa chọn (phải thông báo cơ quan thuế trước khi áp dụng).
Chương II - Căn cứ và phương pháp tính thuế
Công thức (Điều 6-8): Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển. Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, gia công, dịch vụ (kể cả trợ giá, phụ thu), không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Chi phí được trừ/không được trừ (Điều 9): được trừ nếu thực tế phát sinh liên quan sản xuất kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Danh mục chi phí không được trừ khá dài: tiền phạt hành chính, phần chi vượt định mức Chính phủ quy định (lãi vay giao dịch liên kết, phúc lợi trực tiếp cho người lao động...), khấu hao TSCĐ sai/vượt mức, tiền lương chủ doanh nghiệp tư nhân/chủ công ty TNHH một thành viên, thuế GTGT đã khấu trừ, thuế TNDN, tiền chậm nộp...
Thuế suất (Điều 10): phổ thông 20%; 15% cho doanh nghiệp doanh thu năm ≤3 tỷ đồng; 17% cho doanh thu >3-50 tỷ đồng (căn cứ doanh thu kỳ tính thuế liền kề trước); dầu khí 25-50% theo quyết định của Thủ tướng theo từng hợp đồng; khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, đất hiếm...) 50%, giảm còn 40% nếu ≥70% diện tích mỏ ở địa bàn đặc biệt khó khăn.
Chương III - Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngành nghề, địa bàn ưu đãi (Điều 12): danh mục dài gồm công nghệ cao/công nghệ chiến lược, phần mềm, chip bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, hạ tầng (điện, nước, cầu đường, cảng, sân bay), dự án quy mô vốn ≥12.000 tỷ đồng, nông lâm ngư nghiệp, nhà ở xã hội, xuất bản, báo chí, giáo dục-y tế xã hội hóa... Địa bàn ưu đãi gồm vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn, khu kinh tế/khu công nghệ cao/khu công nghệ số tập trung.
Thuế suất ưu đãi (Điều 13): 10% trong 15 năm (dự án đầu tư mới thuộc ngành ưu tiên hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn); mới: 10% trong 25 năm cho trung tâm R&D/doanh nghiệp công nghệ chiến lược, công nghệ cao nhóm 1 (theo Luật Công nghệ cao mới, hiệu lực 01/07/2026) - đây là thời hạn ưu đãi dài nhất từ trước tới nay; 10% không thời hạn cho một số ngành tại địa bàn khó khăn; 15% và 17% trong 10 năm cho các trường hợp khác. Thủ tướng có thể kéo dài thêm tối đa 15 năm cho dự án vốn ≥6.000 tỷ đồng có tác động kinh tế-xã hội lớn.
Miễn, giảm thuế (Điều 14-15): miễn tối đa 4 năm + giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo (cho dự án hưởng thuế suất 10%); miễn 2 năm + giảm 50% trong 4 năm (dự án 17%). Dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí (tăng TSCĐ, công suất, tỷ trọng vốn ≥20%) được hưởng ưu đãi riêng cho phần thu nhập tăng thêm. Doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh (thuộc diện thuế suất 15%/17%) được miễn thuế 2 năm liên tục.
Chuyển lỗ và Quỹ phát triển KH&CN (Điều 16-17): lỗ được chuyển liên tục không quá 5 năm. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ; nếu sau 5 năm không dùng hết 70% hoặc dùng sai mục đích thì bị truy thu thuế cộng lãi.
Điều kiện áp dụng ưu đãi (Điều 18): chỉ áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán kế toán, hóa đơn, kê khai đầy đủ; phải hạch toán riêng thu nhập ưu đãi; ưu đãi không áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn/bất động sản/dự án đầu tư, hoạt động dầu khí, game online, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án đặc thù).
Chương IV - Điều khoản thi hành
Luật số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, thay thế Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (đã qua nhiều lần sửa đổi). Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi theo quy định cũ được quyền chọn tiếp tục ưu đãi cũ hoặc chuyển sang ưu đãi mới nếu đáp ứng điều kiện, cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2025.