Phân biệt tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu và thuế suất GTGT đối với nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 103/2014/TT-BTC
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:Thông tư 103/2014/TT-BTC; Thông tư 40/2021/TT-BTC - Bộ Tài chính
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Cơ quan thuế (Thuế Cơ sở 3 TP Đà Nẵng) giải đáp về sự khác biệt giữa "tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu" và thuế suất thuế GTGT áp dụng cho nhà thầu nước ngoài. Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, tỷ lệ % này là tỷ lệ ấn định đặc thù dùng để tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ %), khác với thuế suất GTGT thông thường (0%, 5%, 8%, 10%). Thông tư 103/2014/TT-BTC vẫn còn hiệu lực và quy định các tỷ lệ % cụ thể theo từng ngành nghề: dịch vụ, cho thuê máy móc, bảo hiểm áp dụng tỷ lệ 5%; xây dựng, lắp đặt áp dụng tỷ lệ 3%; vận tải, sản xuất, hoạt động khác áp dụng tỷ lệ 2%; hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%. Cơ quan thuế cũng dẫn chiếu Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn liên quan đến hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu không đồng nhất với thuế suất GTGT theo Luật Thuế GTGT thông thường mà bên Việt Nam nộp.
Thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài - Phân biệt tỷ lệ % và thuế suất
Nền tảng pháp lý
Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài).
Phương pháp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu
Theo phương pháp trực tiếp (Direct Method), nhà thầu nước ngoài không đăng ký kê khai thuế tại Việt Nam thì bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay theo công thức:
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ %
Tỷ lệ % này KHÔNG phải là thuế suất GTGT. Đây là tỷ lệ ấn định để xác định số thuế phải nộp, thay thế cho cơ chế khấu trừ đầu vào/đầu ra thông thường.
Tỷ lệ % theo ngành nghề (Thông tư 103/2014/TT-BTC)
| Lĩnh vực | Tỷ lệ % GTGT |
|---|---|
| Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5% |
| Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Vận tải, sản xuất, hoạt động kinh doanh khác | 2% |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa, chuyển nhượng chứng khoán | 1% |
| Hoạt động tài chính phái sinh | 2% |
Thuế suất GTGT thông thường
Thuế suất GTGT theo Luật Thuế GTGT (áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam kê khai theo phương pháp khấu trừ) gồm: 0%, 5%, 8% (tạm thời), 10%. Đây là thuế suất khác với tỷ lệ % trong phương pháp nhà thầu nước ngoài.
Hiệu lực của Thông tư 103/2014/TT-BTC
Thông tư 103/2014/TT-BTC vẫn còn hiệu lực thi hành. Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, không thay thế Thông tư 103.