Hộ kinh doanh phân phối thức ăn chăn nuôi: không chịu thuế GTGT hay áp dụng 1%?
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 - Bộ Tài chính
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Cục Thuế thành phố Cần Thơ trả lời hộ kinh doanh rằng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai phân phối mặt hàng thức ăn chăn nuôi vẫn thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Đồng thời, trường hợp hộ kinh doanh thu trên 300 triệu đồng/năm thì thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Hộ kinh doanh phân phối thức ăn chăn nuôi và thuế GTGT
Cơ sở pháp lý:
- Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024
Nội dung hướng dẫn:
Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Do đó, hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi vẫn thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không áp dụng mức 1% (phân phối hàng hóa).
Hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 triệu đồng/năm thì phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Cơ quan trả lời: Cục Thuế thành phố Cần Thơ (theo chỉ đạo của ông Nguyễn Hồng Quân).