Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Thuế TNDN
Thuế suất, chi phí được trừ, ưu đãi và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quyết định 352/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2026
Decision No. 352/QD-TTg approving Vietnam's Public Borrowing and Debt Repayment Plan for 2026
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2026 phê duyệt Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2026. Theo đó, tổng mức vay của Chính phủ tối đa là 969.796 tỷ đồng, trong đó vay bù đắp bội chi ngân sách trung ương tối đa là 583.700 tỷ đồng; vay để trả nợ gốc không quá 376.005 tỷ đồng. Chính phủ dự kiến trả nợ khoảng 534.739 tỷ đồng, gồm trả nợ trực tiếp không quá 493.405 tỷ đồng và trả nợ các dự án cho vay lại khoảng 41.334 tỷ đồng. Hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp khoảng 6.124 triệu USD/năm. Quyết định nhấn mạnh mục tiêu duy trì chỉ tiêu an toàn nợ trong giới hạn, tối ưu hóa danh mục nợ và phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ trong nước, hướng tới xếp hạng tín nhiệm quốc gia đạt mức đầu tư vào năm 2030.
Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN: Quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản (VAMC)
Consolidated Document No. 09/VBHN-NHNN: Rules on Purchase, Sale and Handling of Bad Debts by the Vietnam Asset Management Company (VAMC)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa công bố Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN, gộp Thông tư số 19/2013/TT-NHNN và sáu lần sửa đổi, bổ sung sau đó (gần nhất là Thông tư số 69/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 15/02/2026) thành một bản quy định thống nhất về việc Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) mua, bán và xử lý nợ xấu. Đây là văn bản hợp nhất mang tính tra cứu, không tự thân tạo ra quy định pháp lý mới, nhưng giúp doanh nghiệp và tổ chức tín dụng nắm được toàn bộ khung pháp lý hiện hành về hoạt động này ở một nơi thay vì phải đối chiếu 7 văn bản riêng lẻ. Nội dung quy định phạm vi áp dụng gồm VAMC, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ, khách hàng vay, bên bảo đảm và các bên liên quan khác. Văn bản làm rõ các khái niệm then chốt như «nợ xấu», «cơ cấu lại khoản nợ xấu», «trái phiếu đặc biệt» và «trái phiếu phát hành trực tiếp», đồng thời quy định cụ thể việc quản lý ngoại hối khi mua bán nợ: bên mua nợ dùng tài khoản VND để thanh toán nếu giao dịch bằng đồng Việt Nam, hoặc tài khoản ngoại tệ hợp lệ nếu là người không cư trú mua nợ bằng ngoại tệ. Đối với chủ doanh nghiệp và kế toán, điểm cần lưu ý là: nếu khoản vay của doanh nghiệp bị tổ chức tín dụng bán cho VAMC (một công cụ xử lý nợ xấu phổ biến), quan hệ chủ nợ sẽ chuyển sang VAMC hoặc bên mua lại nợ từ VAMC, và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, lãi suất sẽ theo các nguyên tắc mà Thông tư này quy định. Doanh nghiệp cũng cần biết VAMC có thể mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt (thời hạn gốc cộng gia hạn tối đa không quá 10 năm) theo các điều kiện nợ xấu cụ thể quy định từ Điều 16 trở đi.
Miễn phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế khi thay đổi kỳ tính thuế từ quý sang tháng
No Penalty for Late Tax Return Filing When Changing Tax Period from Quarterly to Monthly
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, doanh nghiệp có doanh thu năm 2025 trên 50 tỷ đồng phải chuyển sang kê khai thuế GTGT theo tháng từ năm 2026, thay vì theo quý. Trong trường hợp doanh nghiệp đã nhầm lẫn nộp tờ khai theo quý rồi sau đó điều chỉnh lại bằng cách nộp lại các tờ khai theo tháng 1, 2, 3/2026, doanh nghiệp **không bị phạt hành chính** về chậm nộp hồ sơ khai thuế. Cơ sở pháp lý là Nghị định 373/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 14/2/2026), điểm c điều 1: người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Các tờ khai tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho tờ khai quý đã nộp trước đó. Cục Thuế lưu ý doanh nghiệp cần tự đánh giá và đề nghị hướng dẫn cụ thể nếu còn vướng mắc về cách xử lý tiền chậm nộp theo quy định.
Quyết định 288/QĐ-TTg: Thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng (5.300 ha)
Decision 288/QD-TTg: Establishment of Hai Phong Special Economic Zone (5,300 ha)
Ngày 12/02/2026, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà ký Quyết định 288/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng với diện tích 5.300 ha, nằm trên địa bàn 6 xã tại Hải Phòng. Khu kinh tế có các khu chức năng gồm: khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ tổng hợp, khu phi thuế quan, khu dịch vụ logistics, trung tâm logistics và trung tâm đổi mới sáng tạo. Mục tiêu là phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường, hướng đến đóng góp 3-4% GRDP thành phố đến năm 2030 và trên 5% giai đoạn sau 2030. Lộ trình phát triển chia 3 giai đoạn: hoàn thành quy hoạch (2025-2026), xây dựng và vận hành (2026-2030), hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ (2031-2035). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (12/02/2026) và UBND thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp (cổ phần hóa)
Decree 57/2026/ND-CP on Restructuring State Capital in Enterprises (Equitization)
Ngày 12/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15. Nội dung hiện có tập trung vào quy trình cổ phần hóa - chuyển đổi công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty mẹ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty độc lập) thành công ty cổ phần. Nghị định quy định điều kiện và hình thức cổ phần hóa (giữ nguyên vốn nhà nước và phát hành thêm cổ phiếu, hoặc bán một phần/toàn bộ vốn nhà nước), đối tượng mua cổ phần lần đầu gồm nhà đầu tư trong nước, nước ngoài và nhà đầu tư chiến lược (phải đáp ứng năng lực tài chính, kinh nghiệm ngành, và cam kết ràng buộc như giữ thương hiệu, không chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm, đặt cọc 20% giá trị cổ phần). Nghị định cũng quy định tiêu chuẩn tổ chức tư vấn định giá, quy trình xử lý tài chính trước cổ phần hóa (kiểm kê tài sản, quyết toán thuế, xử lý tài sản thừa thiếu), chi phí cổ phần hóa được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, và nghĩa vụ kế thừa quyền lợi người lao động của công ty cổ phần mới. Văn bản này chủ yếu tác động đến doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hóa, cơ quan đại diện chủ sở hữu, các tổ chức tư vấn - kiểm toán - thẩm định giá tham gia quy trình, và nhà đầu tư trong nước lẫn nước ngoài muốn mua cổ phần doanh nghiệp nhà nước. Kế toán và pháp chế doanh nghiệp có vốn nhà nước nên theo dõi để chuẩn bị hồ sơ tài chính, quyết toán thuế và xử lý tài sản đúng hạn. Lưu ý: nội dung trích xuất bị cắt ở phần xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản (Điều 29), chưa có chương về thoái vốn (dù có nêu trong tên văn bản) và điều khoản hiệu lực thi hành.
Thông tư 08/2026/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung quy định về công bố thông tin, giao dịch và hoạt động công ty chứng khoán
Circular 08/2026/TT-BTC: Amendments to regulations on information disclosure, securities trading and securities company operations
Thông tư 08/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 03/02/2026 có hiệu lực ngay trong cùng ngày, sửa đổi và bổ sung một số quy định quan trọng liên quan đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Văn bản này điều chỉnh ba Thông tư trước đó gồm Thông tư 96/2020/TT-BTC về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Thông tư 120/2020/TT-BTC về giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và các chứng khoán khác, và Thông tư 121/2020/TT-BTC về hoạt động của công ty chứng khoán. Đối với các doanh nghiệp SME đang có kế hoạch niêm yết, phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu doanh nghiệp, Thông tư này đặc biệt quan trọng vì tác động trực tiếp đến các nghĩa vụ công bố thông tin, quy trình giao dịch chứng khoán và các yêu cầu tuân thủ mới. Các thay đổi này nhằm hiện đại hóa và tăng cường tính minh bạch của thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời điều chỉnh các quy định để phù hợp với thực tiễn hoạt động. Doanh nghiệp cần lưu ý rằng Thông tư có hiệu lực ngay lập tức và các điều chỉnh được thực hiện trên cơ sở các Thông tư đã được sửa đổi trước đó bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT-BTC. Các công ty niêm yết, công ty chứng khoán và doanh nghiệp có liên quan cần rà soát lại quy trình nội bộ để đảm bảo tuân thủ các quy định mới về công bố thông tin, giao dịch chứng khoán và hoạt động kinh doanh.
Văn bản hợp nhất số 34/VBHN-NHNN: Quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
Consolidated Circular No. 34/VBHN-NHNN: Foreign Exchange Rules for Outward Loans and Guarantee-Debt Recovery Involving Non-Residents
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành văn bản hợp nhất số 34/VBHN-NHNN ngày 22/01/2026, gộp toàn bộ nội dung của Thông tư số 37/2013/TT-NHNN với các nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo Thông tư số 78/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ 25/01/2026). Văn bản hướng dẫn việc mở, sử dụng tài khoản và thủ tục đăng ký ngoại hối đối với hoạt động cho vay ra nước ngoài và việc thu hồi nợ phát sinh khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người không cư trú. Đối tượng áp dụng là các tổ chức kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép cho vay hoặc bảo lãnh cho bên nước ngoài, không áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. So với quy định trước đây, đợt sửa đổi 2025 - 2026 đơn giản hóa đáng kể thủ tục: bãi bỏ một số điểm, khoản về thành phần hồ sơ và các trường hợp bắt buộc đăng ký; bổ sung Điều 7a quy định ba kênh nộp hồ sơ (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của NHNN, qua bưu chính, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia) và cho phép chữ ký số. Tên đơn vị đầu mối cũng đổi từ 'Vụ Quản lý Ngoại hối' thành 'Cục Quản lý ngoại hối', còn một số nội dung riêng cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tách khỏi phạm vi điều chỉnh trực tiếp của văn bản này. Doanh nghiệp đã hoặc dự kiến được Thủ tướng Chính phủ cho phép cho vay ra nước ngoài, hoặc bảo lãnh cho bên không cư trú, cần lưu ý: mở tài khoản chuyên dụng tại một tổ chức tín dụng trước khi chuyển tiền; đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay, khoản thu hồi nợ bảo lãnh với NHNN trong 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận (hoặc 60 ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh); và báo cáo hàng tháng (trước ngày 10 tháng sau), hàng năm (trước 31/01) cho Cục Quản lý ngoại hối. Hồ sơ đã nộp đầy đủ trước ngày 25/01/2026 tiếp tục xử lý theo quy định cũ.
Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-NHNN: Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài và phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
Consolidated Document No. 33/VBHN-NHNN: Registration Procedures for Government-Guaranteed Foreign Loans and International Bond Issuances
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa công bố Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-NHNN, hợp nhất Thông tư số 22/2013/TT-NHNN (hiệu lực từ 01/10/2013) với các sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 78/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 25/01/2026). Văn bản hướng dẫn thủ tục đăng ký và đăng ký thay đổi đối với khoản vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh, áp dụng cho bên đi vay, bên phát hành trái phiếu theo quy định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Điểm mới đáng chú ý từ Thông tư 78/2025/TT-NHNN là bổ sung kênh nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (bên cạnh nộp trực tiếp và qua bưu chính), quy định rõ thời hạn kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ (03 ngày làm việc), và đổi tên đơn vị đầu mối từ «Vụ Quản lý Ngoại hối» thành «Cục Quản lý ngoại hối». Thời hạn xác nhận đăng ký khoản vay hoặc trái phiếu mới vẫn là 07 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; đăng ký thay đổi là 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, bên đi vay có tối đa 60 ngày để bổ sung trước khi hồ sơ bị đóng. Mặc dù đây là thủ tục hành chính mang tính kỹ thuật, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang huy động vốn vay nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu quốc tế có bảo lãnh Chính phủ cần cập nhật quy trình nộp hồ sơ mới, đặc biệt là thời hạn 30 ngày kể từ khi ký thư bảo lãnh hoặc thỏa thuận thay đổi để nộp hồ sơ đăng ký với NHNN trước khi giải ngân hoặc thực hiện thay đổi.
Hỏi đáp: Thời gian áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập trước khi Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực
Q&A: Three-year CIT exemption period for SMEs first registered before Resolution 198/2025/QH15 took effect
Thuế cơ sở 10 tỉnh Đồng Nai giải đáp: theo khoản 2 Điều 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực. Doanh nghiệp thành lập vào tháng 6/2022 — trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực — chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại trong 3 năm tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Do doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận vào tháng 6/2022, thời gian miễn thuế 3 năm đã hết trước tháng 6/2025. Vì vậy doanh nghiệp không còn thời gian ưu đãi để áp dụng từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực, và không được miễn thuế TNDN từ tháng 01 đến tháng 5/2025.
Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
3-Year Corporate Income Tax Exemption for Newly Registered SMEs Under Decree 20/2026/ND-CP
Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, thực thi Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Tuy nhiên, ưu đãi không áp dụng cho doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, chia tách, hoặc khi người đại diện pháp luật/người có vốn góp cao nhất đã từng là người đại diện/góp vốn cao nhất tại doanh nghiệp khác trong vòng 12 tháng trước khi thành lập doanh nghiệp mới. Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi và kê khai quyết toán thuế. Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động được miễn thuế dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế đầu tiên, được lựa chọn áp dụng ưu đãi ngay kỳ đó hoặc đăng ký bắt đầu từ kỳ tiếp theo.
Hỏi đáp: Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về ưu đãi phát triển kinh tế tư nhân đã ban hành
Q&A: Implementing Decree for Resolution 198/2025/QH15 on Private Sector Tax Incentives Has Been Issued
Một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM hỏi về thời điểm ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, vì dự thảo đã kết thúc lấy ý kiến từ tháng 9/2025 nhưng đến tháng 1/2026 vẫn chưa có Nghị định chính thức. Bộ Tài chính xác nhận: Ngày 15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15. Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp nghiên cứu Nghị định này để thực hiện đúng quy định cho kỳ tính thuế năm 2025 và các năm tiếp theo. Đây là thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập năm 2025 đang chờ áp dụng các ưu đãi thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH)
State Budget Law No. 89/2025/QH15 (Consolidated Document No. 89/VBHN-VPQH)
Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH tổng hợp Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (hiệu lực từ năm ngân sách 2026) với nội dung sửa đổi tại Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Đây là luật khung quy định toàn bộ quy trình lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước ở cả cấp trung ương và địa phương (tỉnh, xã). Với doanh nghiệp và kế toán viên, phần đáng chú ý nhất là Điều 36 quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế giữa ngân sách trung ương và địa phương: thuế giá trị gia tăng (VAT) chia theo tỷ lệ 70% trung ương - 30% địa phương; thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ dầu khí và thuế tối thiểu toàn cầu) và thuế thu nhập cá nhân thuộc nhóm nguồn thu phân chia theo tỷ lệ %; thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2) thuộc 100% ngân sách trung ương. Luật cũng quy định nguyên tắc cân đối ngân sách, giới hạn vay nợ của ngân sách địa phương, mức dự phòng ngân sách (2%-5%) và liệt kê 12 nhóm hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách. Nhìn chung, đây là văn bản mang tính nền tảng về quản lý tài chính công hơn là quy định trực tiếp nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp - các nghĩa vụ thuế cụ thể vẫn do Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp... điều chỉnh. Tuy nhiên, thông tin về cách phân bổ nguồn thu và ưu tiên chi đầu tư công hữu ích cho việc đánh giá chính sách tài khóa và cơ hội đầu tư công liên quan đến doanh nghiệp.

