Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Hải quan
Thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế và quy tắc xuất xứ.
Thông tư 24/2026/TT-BCT: Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - UAE
Circular 24/2026/TT-BCT: Rules of Origin for Goods under the Vietnam-UAE Comprehensive Economic Partnership Agreement
Ngày 05/5/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 24/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng cho Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), được ký ngày 28/10/2024. Thông tư xác định hai nhóm tiêu chí để hàng hóa được coi là có xuất xứ: xuất xứ thuần túy (trồng trọt, chăn nuôi, khai khoáng... hoàn toàn tại lãnh thổ một Nước thành viên) hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ, cụ thể là chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH) hoặc đạt hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) tối thiểu 35% giá xuất xưởng, cùng ngưỡng linh hoạt (de minimis) 20% cho nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và UAE có ba cách để chứng minh xuất xứ nhằm hưởng ưu đãi thuế quan: C/O mẫu UAE-VN do Cục Xuất nhập khẩu hoặc UBND cấp tỉnh cấp, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành, hoặc tự khai báo xuất xứ đối với lô hàng trị giá không quá 500 USD. Chứng từ có hiệu lực 01 năm và phải nộp cho hải quan trong thời hạn đó. Thông tư cũng quy định thủ tục cấp C/O sau (retroactive), cấp lại khi mất hoặc hỏng, xử lý sai sót nhỏ, và quy trình kiểm tra, xác minh xuất xứ khi hải quan nước nhập khẩu nghi ngờ, với thời hạn phản hồi 06 tháng. Thông tư có hiệu lực từ 05/5/2026, nhưng cho phép cấp C/O cấp sau đối với hàng xuất khẩu từ Việt Nam kể từ ngày 03/02/2026, và hải quan chấp nhận chứng từ xuất xứ cho các tờ khai nhập khẩu đăng ký từ ngày 03/02/2026 - nghĩa là doanh nghiệp đã giao dịch với UAE trong giai đoạn này vẫn có thể xin hưởng ưu đãi thuế quan hồi tố. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu với UAE, đặc biệt SME và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia chuỗi cung ứng khu vực Trung Đông, cần rà soát hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu để tận dụng ưu đãi thuế quan theo CEPA.
Nghị định 143/2026/NĐ-CP: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - UAE (CEPA) giai đoạn 2026-2027
Decree 143/2026/ND-CP: Vietnam's Special Preferential Import Tariff Schedule under the Vietnam-UAE CEPA (2026-2027)
Nghị định 143/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 05/5/2026 quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) cho giai đoạn 2026-2027. Nghị định áp dụng thuế suất ưu đãi riêng cho hàng hóa nhập khẩu từ UAE, chi tiết theo từng mã HS 8 số, với hai mức thuế suất khác nhau cho năm 2026 và năm 2027 (thường thấp hơn ở năm 2027). Để được hưởng thuế suất CEPA, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: (1) có tên trong Biểu thuế ưu đãi đặc biệt kèm theo nghị định, (2) được nhập khẩu trực tiếp từ UAE vào Việt Nam, và (3) có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đúng quy định của Hiệp định CEPA. Hàng hóa từ khu phi thuế quan Việt Nam nhập vào thị trường trong nước cũng phải đáp ứng điều kiện (1) và (3) để được hưởng ưu đãi, không cần điều kiện nhập khẩu trực tiếp từ UAE. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký (05/5/2026) đến hết ngày 31/12/2027, nhưng có quy định hồi tố quan trọng: các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 03/02/2026 (ngày Hiệp định CEPA có hiệu lực) đến trước ngày nghị định có hiệu lực, nếu đủ điều kiện hưởng ưu đãi nhưng đã nộp thuế theo mức cao hơn, sẽ được cơ quan hải quan xử lý hoàn trả phần nộp thừa. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ UAE nên rà soát các tờ khai hải quan trong giai đoạn này để yêu cầu hoàn thuế nếu đủ điều kiện.
Nghị quyết 25/2026/NQ-CP: Kéo dài áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu đến 30/6/2026
Resolution 25/2026/NQ-CP: Extension of Preferential 0% Import Duty on Petroleum Products and Refinery Feedstocks to 30 June 2026
Chính phủ ban hành Nghị quyết 25/2026/NQ-CP ngày 30/4/2026, có hiệu lực từ ngày 01/5/2026 đến hết ngày 30/6/2026, kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP (ngày 09/3/2026) về mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi giảm đối với xăng, dầu và một số nguyên liệu sản xuất xăng dầu. Cụ thể, thuế suất nhập khẩu ưu đãi (MFN) đối với các mặt hàng: dầu thô đã tách phần nhẹ (HS 2710.19.20), dầu trung khác và chế phẩm (HS 2710.19.89), và loại khác thuộc khí hóa lỏng (HS 2711.19.00) được giữ ở mức **0%** đến hết ngày 30/6/2026. Từ ngày 01/7/2026, các mức thuế suất này sẽ trở về mức quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BCT: Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)
Consolidated Document No. 18/VBHN-BCT: Rules of Origin under the ASEAN-Korea Free Trade Agreement (AKFTA)
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BCT do Bộ Công Thương ban hành gộp Thông tư số 49/2025/TT-BCT (ngày 09/9/2025) và các sửa đổi tại Thông tư số 12/2026/TT-BCT (ngày 09/3/2026) thành một bản quy định thống nhất về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/5/2026 và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), thương nhân xuất nhập khẩu, và mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu với Hàn Quốc. Nội dung cốt lõi quy định ba cách để hàng hóa được công nhận có xuất xứ AKFTA và hưởng ưu đãi thuế quan: (1) xuất xứ thuần túy (trồng trọt, chăn nuôi, khai thác toàn bộ tại một nước thành viên); (2) đạt hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tối thiểu 40% tính theo giá FOB, hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH); hoặc (3) đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng theo từng mã HS tại Phụ lục I. Văn bản cũng quy định ngưỡng de minimis 10% cho nguyên liệu không đạt tiêu chí CTH, quy tắc cộng gộp xuất xứ giữa các nước ASEAN và Hàn Quốc, cùng danh sách các công đoạn gia công đơn giản (đóng gói, dán nhãn, lắp ráp đơn giản...) không đủ để tạo xuất xứ mới. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phần quan trọng nhất là quy trình xin cấp, kiểm tra và sử dụng C/O mẫu AK: cơ quan cấp C/O tại Việt Nam là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; C/O phải nộp cho hải quan nước nhập khẩu trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp; được miễn nộp C/O nếu lô hàng có giá trị FOB không vượt 200 USD; và có thể bị hải quan nước nhập khẩu yêu cầu kiểm tra sau khi cấp trong vòng 6 tháng nếu nghi ngờ về tính xác thực. Doanh nghiệp xuất khẩu sang Hàn Quốc theo diện ưu đãi AKFTA cần rà soát lại hồ sơ xuất xứ và quy trình xin C/O mẫu AK theo văn bản hợp nhất này kể từ ngày 01/5/2026.
Thông tư 12/2026/TT-BCT bãi bỏ 22 văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương
Circular 12/2026/TT-BCT Abolishing 22 Legal Normative Documents under Ministry of Industry and Trade Authority
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/03/2026 của Bộ Công Thương (hiệu lực từ 01/05/2026) bãi bỏ toàn bộ 22 văn bản và bãi bỏ một phần 5 văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực điện lực, than, hóa chất, an toàn thực phẩm và xuất xứ hàng hóa. Các văn bản bị bãi bỏ toàn bộ bao gồm các quy định cũ về kiểm kê than tồn kho, điều kiện kinh doanh than, kiểm định thiết bị điện, cấp phép hoạt động điện lực, quy định hợp đồng mua bán điện sinh hoạt và các thông tư liên tịch về chức năng tổ chức ngành và xử lý vi phạm liên ngành. Các văn bản bị bãi bỏ một phần chủ yếu liên quan đến điều chỉnh phân quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ và quy tắc xuất xứ theo các FTA. Việc bãi bỏ này nằm trong chương trình rà soát, hệ thống hóa pháp luật theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, nhằm cắt giảm thủ tục hành chính và cập nhật khung pháp lý phù hợp với tổ chức bộ máy mới.
Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT: Quy định chi tiết về quản lý ngoại thương đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
Consolidated Circular No. 24/VBHN-BCT: Detailed Foreign Trade Management Rules for Import and Export of Goods
Bộ Công Thương vừa công bố Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT ngày 30/3/2026, tổng hợp toàn bộ nội dung của Thông tư số 12/2018/TT-BCT sau bốn lần sửa đổi, bổ sung (các năm 2019, 2023, 2025 và 2026). Văn bản này là bản đầy đủ, cập nhật nhất về các quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu tra cứu một lần thay vì phải đối chiếu nhiều thông tư rời rạc. Nội dung chính gồm bốn nhóm: (1) Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS; (2) Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; (3) Các mẫu đơn, mẫu báo cáo và cơ quan cấp phép cho giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), giấy phép tạm nhập tái xuất, mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất, giấy phép quá cảnh hàng hóa; (4) Cơ chế hạn ngạch thuế quan nhập khẩu áp dụng cho bốn nhóm hàng: đường (tinh luyện và thô), muối, thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu bốn mặt hàng chịu hạn ngạch thuế quan, văn bản quy định rõ quy trình xin cấp phép (nộp hồ sơ tại Cục Xuất nhập khẩu, 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội; xử lý trong 10 ngày làm việc kể từ ngày phân giao hạn ngạch) và nghĩa vụ báo cáo định kỳ hằng quý trước ngày 10 tháng đầu quý sau. Thay đổi gần nhất có hiệu lực từ 10/4/2026 (theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT) liên quan đến phân cấp thủ tục hành chính và thay thế một số biểu mẫu. Các giấy phép, chứng nhận đã cấp trước các mốc hiệu lực trên vẫn tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
Thông tư 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2025/TT-BCT về phân cấp thủ tục hành chính ngành Công Thương
Circular 15/2026/TT-BCT Amends Circular 38/2025/TT-BCT on Delegation of Administrative Procedures in Industry and Trade
Ngày 25/3/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT về phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực do Bộ Công Thương quản lý. Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/4/2026. Các thay đổi chính gồm: (1) điều chỉnh thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm hoặc có giấy phép hoạt động khoáng sản nhóm 1; (2) bổ sung quy trình mới để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tài liệu quản lý an toàn (chương trình quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp) cho công trình dầu khí trên địa bàn, với thời hạn thẩm định 20 ngày làm việc và phê duyệt 5 ngày làm việc sau đó; (3) phân định lại thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Cục Hóa chất phụ trách loại 5 và loại 8, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách các loại 1 (trừ vật liệu nổ), 2, 3, 4, 9; (4) đơn giản hóa thủ tục báo cáo nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà bằng cách thay tên cơ quan tiếp nhận cụ thể bằng cụm từ chung «Cơ quan cấp phép» và bỏ yêu cầu gửi báo cáo qua email cố định; (5) cập nhật mã số tỉnh, thành phố áp dụng cho văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài theo danh mục hành chính hiện hành; (6) làm rõ quy trình 6 bước để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp. Thông tư áp dụng chủ yếu cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, dầu khí, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh thuốc lá, văn phòng đại diện/chi nhánh thương nhân nước ngoài và bán hàng đa cấp. Các giấy phép, chứng nhận đã cấp trước ngày 10/4/2026 vẫn có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy phép; hồ sơ đã nộp đầy đủ trước ngày hiệu lực tiếp tục được xử lý theo quy định cũ. Đây là văn bản mang tính hành chính - kỹ thuật, không làm phát sinh nghĩa vụ thuế, kế toán hay hóa đơn mới, nên ít tác động trực tiếp đến phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài các ngành nêu trên.
Thông tư 07/2026/TT-BCT sửa đổi quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
Circular No. 07/2026/TT-BCT amending regulations on importing cigarettes and cigars
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 sửa đổi Thông tư số 37/2013/TT-BCT về nhập khẩu thuốc lá điếu và xì gà. Thông tư quy định chỉ doanh nghiệp sản xuất thuốc lá do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới được Bộ Công Thương chỉ định là thương nhân nhập khẩu thuốc lá theo cơ chế thương mại nhà nước, và phải trực tiếp thực hiện nhập khẩu, không được ủy quyền cho thương nhân khác. Thông tư cũng chuyển thẩm quyền cấp phép từ Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương sang 'Cơ quan cấp phép' (tức UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở), phù hợp với cải cách phân cấp quản lý. Hồ sơ nhập khẩu tự động phải được nộp trực tiếp tại UBND tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến. Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/4/2026.
Nghị định 100/2026/NĐ-CP: Quy định mới về quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế do AI tạo ra và chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
Decree 100/2026/ND-CP: New Rules on IP Ownership for AI-Created Inventions and Digital Transformation of IP Activities
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 31/3/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, nhằm cụ thể hóa các nội dung mới của Luật số 131/2025/QH15. Điểm đáng chú ý nhất là quy định lần đầu tiên về quyền sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ tạo ra: chỉ được cấp văn bằng bảo hộ nếu con người chứng minh có «đóng góp đáng kể» theo 4 tiêu chí cụ thể (xác định vấn đề, chọn dữ liệu đầu vào, tinh chỉnh kết quả AI, quyết định kết quả cuối cùng); nếu không đáp ứng, người tạo ra chỉ có quyền sử dụng, không được độc quyền. Nghị định cũng bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh cho đơn sáng chế thuộc công nghệ chiến lược hoặc phục vụ tình huống khẩn cấp, và đơn nhãn hiệu bắt buộc để được cấp phép kinh doanh - giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian chờ cấp văn bằng. Song song, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp, hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, và cơ sở dữ liệu giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ (phục vụ định giá khi doanh nghiệp góp vốn, thế chấp bằng quyền sở hữu trí tuệ), cùng yêu cầu các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đầu tư hệ thống tự động phát hiện, xử lý xâm phạm trên mạng. Đối tượng chịu tác động chính là doanh nghiệp công nghệ, trung tâm R&D, chủ sở hữu sáng chế/nhãn hiệu, và nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến khung pháp lý bảo hộ IP tại Việt Nam. Doanh nghiệp sử dụng AI trong nghiên cứu phát triển nên lưu hồ sơ chứng minh vai trò sáng tạo của con người để bảo vệ khả năng đăng ký sáng chế sau này. Lưu ý: tài liệu nguồn dùng để biên soạn bài viết bị cắt trước điều khoản hiệu lực thi hành, nên ngày có hiệu lực chưa được xác nhận trong bài viết này.
Thông tư 39/2026/TT-BTC: Quy định phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa
Circular 39/2026/TT-BTC: Fees and Charges at Inland Waterway Ports and Wharves
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí áp dụng tại các cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến chuyên dùng). Thông tư quy định bốn loại thu: phí trọng tải tàu thuyền (165 đồng/tấn/lượt vào và ra), lệ phí ra vào cảng bến (từ 5.000 đến 50.000 đồng/chuyến tùy trọng tải), phí trình báo đường thủy nội địa và phí bảo đảm hàng hải đối với tàu biển. Các phương tiện được miễn phí gồm: tàu thuyền quốc phòng, an ninh, hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện tránh bão, cấp cứu; phương tiện chở hàng dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế; và phương tiện vận chuyển hàng cứu trợ lụt bão. Phương tiện vào cảng không để bốc dỡ hàng hoặc nhận khách chỉ nộp 70% mức phí trọng tải. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC. Toàn bộ phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
Nghị định 99/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Decree 99/2026/ND-CP Amends Rules on Managing and Exploiting Road Transport Infrastructure Assets
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2024/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đường, cầu, hầm, bến bãi, trạm thu phí...). Thay đổi lớn nhất là cơ cấu lại thẩm quyền quản lý theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp: cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan, đơn vị quản lý tài sản nay được xác định ở ba cấp là trung ương (Bộ Xây dựng), cấp tỉnh và cấp xã, thay cho cấp huyện đã bị bãi bỏ trước đó. Nghị định sửa đổi quy trình giao tài sản, thẩm quyền phê duyệt các Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản và chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản đường bộ. Đáng chú ý với doanh nghiệp muốn tham gia đấu giá các quyền này: phải đáp ứng điều kiện năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận trước thuế tối thiểu 2 năm liền kề theo báo cáo tài chính đã kiểm toán), ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 5% tổng giá trị hợp đồng hoặc bảo lãnh ngân hàng tương đương, và cơ chế nộp bổ sung 50% phần doanh thu vượt 125% so với doanh thu dự kiến khi khai thác thực tế vượt kế hoạch. Toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch này (sau khi trừ chi phí liên quan) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đây là văn bản mang tính chất tổ chức lại thẩm quyền quản lý tài sản công và quy trình đấu giá, nhượng quyền khai thác hạ tầng đường bộ, chủ yếu tác động đến các cơ quan nhà nước quản lý đường bộ và các doanh nghiệp/nhà đầu tư tham gia đấu giá quyền thu phí, quyền khai thác hoặc các dự án đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông. Nghị định không quy định về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, IFRS, lao động hay hải quan nên ít có tác động trực tiếp đến phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ, trừ khi doanh nghiệp có hoạt động lắp đặt công trình viễn thông, trạm sạc điện trên hạ tầng đường bộ hoặc tham gia đấu giá quyền khai thác tài sản này.
Thông tư 31/2026/TT-BTC: Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Circular 31/2026/TT-BTC: Regulations on Decentralization of Certain Tasks and Powers in State Management of the Ministry of Finance
Thông tư 31/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 27/03/2026 quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Văn bản này có hiệu lực ngay từ ngày ban hành (27/03/2026), thể hiện sự khẩn cấp và tầm quan trọng của các quy định về phân cấp quản lý. Văn bản này liên quan đến việc tổ chức lại phân công nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có thể ảnh hưởng đến quy trình giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính của doanh nghiệp. Việc phân cấp có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nhanh hơn với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương, giảm thời gian chờ đợi và tăng hiệu quả giải quyết công việc. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc nắm rõ cơ quan có thẩm quyền sau khi phân cấp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tuân thủ các quy định về thuế, hải quan, kế toán và các lĩnh vực tài chính khác. Doanh nghiệp cần theo dõi các hướng dẫn chi tiết từ cơ quan thuế và tài chính địa phương để đảm bảo thực hiện đúng thủ tục với đúng cơ quan có thẩm quyền mới.

