Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Hải quan
Thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế và quy tắc xuất xứ.
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế hải quan để giải thể doanh nghiệp - thời hạn xử lý và thủ tục
Customs Tax Clearance Confirmation for Company Dissolution - Processing Timeline and Procedure
Cục Hải quan trả lời về việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Công ty Cổ phần Hóa Dược Quốc Tế Phương Nam (MST: 0312855843) để tiến hành giải thể. Theo công văn số 4005/HQKV2-NVHQ ngày 24/4/2026 của Chi cục Hải quan khu vực II, kết quả tra cứu ngày 21/4/2026 cho thấy mã số thuế này **không nợ thuế** và các khoản thu khác liên quan đến xuất nhập khẩu. Chi cục yêu cầu các đơn vị hải quan khu vực II trong **03 ngày làm việc** kiểm tra lại trên chứng từ, sổ sách. Nếu xác nhận còn nợ thuế thì phải thông báo ngay. Nếu không có thông báo trong thời hạn, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm. Kể từ ngày phát hành công văn này, công ty **không được đăng ký mở tờ khai hải quan**. Xác nhận có giá trị trong **07 ngày làm việc** kể từ ngày ký.
Nghị quyết 10/2026/NQ-CP: Tiếp tục áp dụng các nghị định, quyết định hướng dẫn thi hành các luật đã sửa đổi hoặc thay thế
Resolution 10/2026/NQ-CP: Continued Application of Implementing Regulations for Amended or Replaced Laws
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 cho phép tiếp tục áp dụng các nghị định và quyết định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành để hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026, trong khi chờ các văn bản mới thay thế. Nghị quyết bao gồm hai danh mục chính: danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng toàn bộ và danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng một phần. Các lĩnh vực được đề cập gồm: chứng khoán, kế toán, kiểm toán, quản lý nợ công, ngân sách nhà nước, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, đầu tư và việc làm. Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm chủ trì triển khai và xây dựng văn bản thay thế trước ngày 01/4/2026. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.
Nghị định 72/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu
Decree 72/2026/NĐ-CP: Amended Preferential Import Tariff Rates for Petroleum Products and Feedstocks
Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký (09/3/2026) đến ngày 30/4/2026. Cụ thể, xăng động cơ có pha chì (RON 97, RON 90+, RON khác) được áp thuế suất 20%, trong khi xăng không pha chì chưa pha chế (RON 97+ và RON 90+) áp thuế suất 0%, xăng đã pha chế khác loại áp thuế suất 10%. Phần lớn nguyên liệu sản xuất như benzen (3%), dầu thô (0%), condensate (0%) cũng được quy định thuế suất cụ thể. Sau ngày 30/4/2026, quay lại mức thuế theo NĐ 26/2023/NĐ-CP trừ khi có quyết định gia hạn.
Thông tư 06/2026/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Circular 06/2026/TT-BTC: Amending and Supplementing Provisions of Circular 13/2015/TT-BTC on Inspection, Supervision, and Suspension of Customs Procedures for Exported and Imported Goods Requiring Intellectual Property Rights Protection; Control of Counterfeit Goods and Goods Infringing Intellectual Property Rights
Thông tư 06/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/01/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, sửa đổi và bổ sung các quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Văn bản này cập nhật Thông tư 13/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bởi Thông tư 13/2020/TT-BTC, nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có hoạt động xuất nhập khẩu, Thông tư này tác động trực tiếp đến quy trình làm thủ tục hải quan, đặc biệt khi hàng hóa có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, bằng sáng chế, quyền tác giả. Các doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về việc cơ quan hải quan có quyền tạm dừng làm thủ tục hải quan khi phát hiện dấu hiệu hàng giả hoặc hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cũng như trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ về nguồn gốc hàng hóa, giấy phép sử dụng thương hiệu (nếu có), và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp. Việc tuân thủ đúng quy định sẽ giúp tránh tình trạng hàng hóa bị tạm giữ, gây ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng và chi phí kinh doanh. Các doanh nghiệp nên xem xét rà soát lại quy trình nội bộ về quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động xuất nhập khẩu trước khi Thông tư có hiệu lực.
Thông tư 08/2026/TT-BCT sửa đổi quy định đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo CPTPP
Circular No. 08/2026/TT-BCT amending regulations on auctioning used-car import tariff-rate quotas under the CPTPP Agreement
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 02 năm 2026 để sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2020/TT-BCT về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định CPTPP. Thông tư bổ sung yêu cầu về xuất xứ hàng hóa: ô tô nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan CPTPP phải đáp ứng quy tắc xuất xứ trong Hiệp định và phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ khi làm thủ tục nhập khẩu. Đồng thời, thủ tục đấu giá hạn ngạch được điều chỉnh theo pháp luật đấu giá tài sản. Thông tư cũng sửa đổi Phụ lục I, thay cụm từ 'Công suất động cơ' thành 'Dung tích động cơ' cho phù hợp về mặt kỹ thuật. Thông tư có hiệu lực ngay từ ngày 25/02/2026 và bãi bỏ Quyết định số 731/QĐ-BCT ngày 04/3/2020.
Quyết định 288/QĐ-TTg: Thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng (5.300 ha)
Decision 288/QD-TTg: Establishment of Hai Phong Special Economic Zone (5,300 ha)
Ngày 12/02/2026, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà ký Quyết định 288/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng với diện tích 5.300 ha, nằm trên địa bàn 6 xã tại Hải Phòng. Khu kinh tế có các khu chức năng gồm: khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ tổng hợp, khu phi thuế quan, khu dịch vụ logistics, trung tâm logistics và trung tâm đổi mới sáng tạo. Mục tiêu là phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường, hướng đến đóng góp 3-4% GRDP thành phố đến năm 2030 và trên 5% giai đoạn sau 2030. Lộ trình phát triển chia 3 giai đoạn: hoàn thành quy hoạch (2025-2026), xây dựng và vận hành (2026-2030), hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ (2031-2035). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (12/02/2026) và UBND thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Văn bản hợp nhất 12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN: Thủ tục xác nhận hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho ươm tạo công nghệ, đổi mới công nghệ và phương tiện vận tải chuyên dùng của dự án đầu tư
Consolidated Document 12/2026/VBHN-QD-BKHCN: Procedure to Confirm Duty-Exempt Imported Goods for Technology Incubation, Technology Innovation, and Specialized Transport Vehicles of Investment Projects
Văn bản hợp nhất số 12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, gộp Quyết định 30/2018/QĐ-TTg với các sửa đổi tại Quyết định 02/2026/QĐ-TTg (có hiệu lực từ 08/01/2026), quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, và phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư. Đây là cơ sở để hàng hóa, phương tiện được xác nhận đủ điều kiện miễn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý cho doanh nghiệp là các sửa đổi năm 2026 cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ: cho phép cơ quan tiếp nhận khai thác dữ liệu điện tử sẵn có (giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp) thay vì yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bản cứng, và cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời hạn xử lý hồ sơ (03 ngày kiểm tra tính hợp lệ, 07-10 ngày trả lời, tối đa 14-20 ngày nếu phải thẩm tra qua hội đồng) về cơ bản giữ nguyên như quy định gốc. Doanh nghiệp có dự án đầu tư liên quan đến ươm tạo công nghệ, đổi mới công nghệ hoặc nhập khẩu phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền sản xuất nên tham chiếu văn bản hợp nhất này khi chuẩn bị hồ sơ xin xác nhận miễn thuế nhập khẩu, thay vì tra cứu riêng lẻ Quyết định 30/2018 và Quyết định 02/2026.
Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN: Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Consolidated Document No. 14/2026/VBHN-QD-BKHCN: Rules on Importing Used Machinery, Equipment and Technology Lines
Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN gộp Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg (hiệu lực từ 15/6/2019) với các sửa đổi tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026) thành một bản đầy đủ, thống nhất về điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc mã HS Chương 84 và 85 dùng cho sản xuất tại Việt Nam. Về nội dung, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải bảo đảm tuổi thiết bị không quá 10 năm (một số ngành có phụ lục riêng, ví dụ cơ khí, chế biến gỗ, giấy có thể lên tới 15-20 năm), đáp ứng quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn của nhóm nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Đối với dây chuyền công nghệ, tiêu chí bổ sung gồm công suất hoặc hiệu suất còn lại từ 85% trở lên so với thiết kế, mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, và công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 3 cơ sở sản xuất trong khối OECD. Hồ sơ hải quan phải kèm chứng thư giám định do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định cấp; cơ quan hải quan chỉ thông quan khi chứng thư kết luận thiết bị đáp ứng tiêu chí. Trường hợp thiết bị vượt tuổi quy định nhưng công suất/hiệu suất còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên, doanh nghiệp có thể xin phép nhập khẩu đặc biệt từ Bộ Khoa học và Công nghệ theo mẫu hồ sơ riêng, với thời hạn xử lý xác định rõ. Vì đây là văn bản hợp nhất mang tính rà soát pháp lý, không tạo nghĩa vụ mới ngoài các quy định đã có hiệu lực từ trước, nhưng là tài liệu tham chiếu quan trọng cho doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt doanh nghiệp FDI, khi lập kế hoạch nhập khẩu máy móc cũ, dây chuyền công nghệ cũ để mở rộng hoặc duy trì sản xuất.
Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Consolidated Document No. 111/VBHN-VPQH: Law on Special Consumption Tax (consolidated to April 2026)
Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH (Văn phòng Quốc hội, 20/5/2026) tổng hợp toàn văn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các sửa đổi tại Luật số 09/2026/QH16, thay thế hoàn toàn Luật Thuế TTĐB cũ (27/2008/QH12). Đây là bản luật thuế TTĐB đầy đủ nhất hiện hành, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cần nắm để tính đúng nghĩa vụ thuế. Luật mở rộng và điều chỉnh biểu thuế cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ: thuốc lá, rượu, bia tăng thuế suất theo lộ trình đến năm 2031; ô tô chịu thuế theo dung tích xi lanh với ưu đãi mạnh cho xe điện và xe hybrid; lần đầu tiên đưa nước giải khát có đường trên 5g/100ml vào diện chịu thuế TTĐB (8% từ 2027, 10% từ 2028); đồng thời bổ sung quy định chống chuyển giá khi bán hàng qua công ty liên kết trong cùng tập đoàn. Doanh nghiệp trong các ngành đồ uống, thuốc lá, ô tô - xe máy, nước giải khát, xăng dầu, và dịch vụ giải trí có điều kiện (vũ trường, karaoke, casino, gôn, xổ số) cần rà soát ngay biểu thuế mới để cập nhật giá bán và kế hoạch tài chính, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát phải chuẩn bị cho nghĩa vụ thuế mới từ đầu năm 2027.
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH)
State Budget Law No. 89/2025/QH15 (Consolidated Document No. 89/VBHN-VPQH)
Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH tổng hợp Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (hiệu lực từ năm ngân sách 2026) với nội dung sửa đổi tại Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Đây là luật khung quy định toàn bộ quy trình lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước ở cả cấp trung ương và địa phương (tỉnh, xã). Với doanh nghiệp và kế toán viên, phần đáng chú ý nhất là Điều 36 quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế giữa ngân sách trung ương và địa phương: thuế giá trị gia tăng (VAT) chia theo tỷ lệ 70% trung ương - 30% địa phương; thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ dầu khí và thuế tối thiểu toàn cầu) và thuế thu nhập cá nhân thuộc nhóm nguồn thu phân chia theo tỷ lệ %; thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2) thuộc 100% ngân sách trung ương. Luật cũng quy định nguyên tắc cân đối ngân sách, giới hạn vay nợ của ngân sách địa phương, mức dự phòng ngân sách (2%-5%) và liệt kê 12 nhóm hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách. Nhìn chung, đây là văn bản mang tính nền tảng về quản lý tài chính công hơn là quy định trực tiếp nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp - các nghĩa vụ thuế cụ thể vẫn do Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp... điều chỉnh. Tuy nhiên, thông tin về cách phân bổ nguồn thu và ưu tiên chi đầu tư công hữu ích cho việc đánh giá chính sách tài khóa và cơ hội đầu tư công liên quan đến doanh nghiệp.
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH: Luật Công nghiệp công nghệ số (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)
Consolidated Document No. 20/VBHN-VPQH: Law on Digital Technology Industry (Consolidating Amendments Through 2025)
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 12/02/2026 tổng hợp Luật Công nghiệp công nghệ số (số 71/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026) cùng các nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật An ninh mạng (số 116/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026) và Luật Trí tuệ nhân tạo (số 134/2025/QH15, hiệu lực từ 01/3/2026). Đây là khung pháp lý toàn diện đầu tiên của Việt Nam về công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn và tài sản số. Luật quy định hàng loạt ưu đãi thuế và đầu tư mà doanh nghiệp SME, nhà đầu tư nước ngoài và người lao động công nghệ cần nắm rõ: doanh nghiệp được tăng mức chi cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số khi tính thu nhập chịu thuế TNDN; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo và trung tâm dữ liệu AI thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (ưu đãi thuế TNDN, đất đai, hải quan); doanh nghiệp chế xuất trong chuỗi bán dẫn được áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ và tránh đánh thuế trùng. Đặc biệt, tiền lương của nhân lực công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong 5 năm kể từ hợp đồng đầu tiên nếu làm việc tại khu công nghệ số tập trung hoặc các dự án trọng điểm về chip, AI. Luật cũng lần đầu thiết lập khung pháp lý cho tài sản số (tài sản ảo, tài sản mã hóa) và chuyển đổi các khu công nghệ thông tin tập trung hiện hữu thành khu công nghệ số tập trung với ưu đãi tương đương địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Các điều khoản về tài chính và ưu đãi đầu tư (Điều 11, 28, 29) đã có hiệu lực từ 01/7/2025, phần còn lại của Luật có hiệu lực từ 01/01/2026.
Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ (kiều hối) - cập nhật theo Thông tư 75/2025/TT-NHNN
Consolidated Circular Guiding Foreign Currency Remittance Receipt and Payment Services (Circular 34/2015/TT-NHNN, as amended through Circular 75/2025/TT-NHNN)
Đây là văn bản hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), gộp Thông tư số 34/2015/TT-NHNN (hướng dẫn dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, tức kiều hối) với bốn lần sửa đổi qua các Thông tư 11/2016, 15/2019, 24/2022 và gần nhất là 75/2025/TT-NHNN. Văn bản quy định hai mô hình: (1) tổ chức kinh tế trực tiếp nhận ngoại tệ do người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài chuyển về để chi trả cho người thụ hưởng trong nước, và (2) hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ của ngân hàng hoặc tổ chức kinh tế khác. Đối tượng áp dụng gồm tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối, tổ chức tín dụng làm đại lý, và tổ chức kinh tế (kể cả Tổng công ty Bưu điện Việt Nam). Nguyên tắc chính: tổ chức kinh tế trực tiếp nhận, chi trả ngoại tệ chỉ được ủy quyền cho tổ chức tín dụng làm đại lý, không được ủy quyền lại; một tổ chức tín dụng chỉ làm đại lý cho một tổ chức kinh tế. Đăng ký mới, đổi tên, địa chỉ hoặc đối tác nước ngoài, đại lý phải được NHNN chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính chấp thuận (xử lý trong 20 ngày làm việc, hiệu lực tối đa 5 năm, nộp gia hạn trước khi hết hạn tối thiểu 30 ngày); các thay đổi nhỏ hơn như thêm địa điểm chi trả, đổi tài khoản ngân hàng chỉ cần báo cáo định kỳ vào ngày 10/1 và 10/7 hàng năm. Điểm cần lưu ý: Thông tư 75/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 31/12/2025) đã đơn giản hóa đáng kể thủ tục - bỏ bớt một số giấy tờ trong hồ sơ, bãi bỏ các điều thủ tục trùng lặp, thay thế toàn bộ mẫu đơn và mẫu quyết định, và chuyển thẩm quyền cấp phép về NHNN chi nhánh Khu vực theo mô hình tổ chức lại bộ máy năm 2025. Doanh nghiệp cần dùng mẫu đơn mới và nộp hồ sơ về chi nhánh Khu vực phụ trách địa bàn thay vì chi nhánh tỉnh, thành phố cũ.


