Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Lao động
Tiền lương, hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội và giấy phép lao động.
Nghị định 51/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo
Decree No. 51/2026/NĐ-CP: Amendments to Regulations on Scholarship and Training Cost Repayment
Nghị định 51/2026/NĐ-CP ngày 02/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người được cử đi học bằng ngân sách nhà nước hoặc theo đề án đặt hàng đào tạo của Thủ tướng Chính phủ. Nghị định bổ sung cơ chế xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn trong các trường hợp: người học đã chết, không đủ sức khỏe, bị điều động/luân chuyển bởi cơ quan có thẩm quyền, hoặc do nguyên nhân khách quan bất khả kháng. Đồng thời quy định quy trình nộp hồ sơ, thẩm quyền xét duyệt và thời hạn xử lý. Nghị định có hiệu lực từ ngày 26/3/2026. Đối với các trường hợp đang trong quá trình xét và chưa có quyết định trước ngày này, sẽ được áp dụng quy định mới về xóa/miễn chi phí bồi hoàn.
Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Decree No. 85/2026/ND-CP on Supplementary Retirement Insurance
Ngày 25-3-2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, cụ thể hóa khoản 3 Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Đây là một chế độ phúc lợi hưu trí tự nguyện (không bắt buộc), do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phối hợp với người sử dụng lao động triển khai cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc tham gia không được gắn với điều kiện tuyển dụng hay chính sách khen thưởng, và mức đóng do hai bên tự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện. Nghị định thiết lập cơ chế tài khoản hưu trí cá nhân cho từng người lao động, quy định việc thiết lập, quản lý và đầu tư quỹ hưu trí (danh mục đầu tư gồm trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu và trái phiếu niêm yết, với các hạn mức tỷ trọng cụ thể), cùng vai trò của tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát và tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân. Người lao động có thể nhận chi trả hằng tháng, một lần, hoặc kết hợp cả hai; rút trước tuổi hưu (trừ các trường hợp bất khả kháng như tử vong, mắc bệnh hiểm nghèo, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) sẽ bị thu phí chi trả đột xuất tối đa 5% giá trị nhận chi trả. Về ưu đãi thuế: khoản đóng góp của người sử dụng lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; người lao động được ưu đãi thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp và khoản chi trả từ quỹ. Nghị định cũng quy định điều kiện cấp phép cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí (kinh nghiệm tối thiểu 5 năm, tài sản quản lý tối thiểu 1.000 tỷ đồng) và các trường hợp thu hồi giấy phép. Chủ SME cân nhắc phúc lợi này cần lưu ý: đây là sản phẩm thị trường, Nhà nước không bảo đảm lợi nhuận hay mức chi trả. (Bản Công Báo thu thập bị cắt giữa Điều 40 nên chưa rõ ngày hiệu lực.)
Nghị quyết 10/2026/NQ-CP: Tiếp tục áp dụng các nghị định, quyết định hướng dẫn thi hành các luật đã sửa đổi hoặc thay thế
Resolution 10/2026/NQ-CP: Continued Application of Implementing Regulations for Amended or Replaced Laws
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 cho phép tiếp tục áp dụng các nghị định và quyết định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành để hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026, trong khi chờ các văn bản mới thay thế. Nghị quyết bao gồm hai danh mục chính: danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng toàn bộ và danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng một phần. Các lĩnh vực được đề cập gồm: chứng khoán, kế toán, kiểm toán, quản lý nợ công, ngân sách nhà nước, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, đầu tư và việc làm. Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm chủ trì triển khai và xây dựng văn bản thay thế trước ngày 01/4/2026. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.
Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp (cổ phần hóa)
Decree 57/2026/ND-CP on Restructuring State Capital in Enterprises (Equitization)
Ngày 12/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15. Nội dung hiện có tập trung vào quy trình cổ phần hóa - chuyển đổi công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty mẹ tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty độc lập) thành công ty cổ phần. Nghị định quy định điều kiện và hình thức cổ phần hóa (giữ nguyên vốn nhà nước và phát hành thêm cổ phiếu, hoặc bán một phần/toàn bộ vốn nhà nước), đối tượng mua cổ phần lần đầu gồm nhà đầu tư trong nước, nước ngoài và nhà đầu tư chiến lược (phải đáp ứng năng lực tài chính, kinh nghiệm ngành, và cam kết ràng buộc như giữ thương hiệu, không chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm, đặt cọc 20% giá trị cổ phần). Nghị định cũng quy định tiêu chuẩn tổ chức tư vấn định giá, quy trình xử lý tài chính trước cổ phần hóa (kiểm kê tài sản, quyết toán thuế, xử lý tài sản thừa thiếu), chi phí cổ phần hóa được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, và nghĩa vụ kế thừa quyền lợi người lao động của công ty cổ phần mới. Văn bản này chủ yếu tác động đến doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hóa, cơ quan đại diện chủ sở hữu, các tổ chức tư vấn - kiểm toán - thẩm định giá tham gia quy trình, và nhà đầu tư trong nước lẫn nước ngoài muốn mua cổ phần doanh nghiệp nhà nước. Kế toán và pháp chế doanh nghiệp có vốn nhà nước nên theo dõi để chuẩn bị hồ sơ tài chính, quyết toán thuế và xử lý tài sản đúng hạn. Lưu ý: nội dung trích xuất bị cắt ở phần xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản (Điều 29), chưa có chương về thoái vốn (dù có nêu trong tên văn bản) và điều khoản hiệu lực thi hành.
Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD: Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Consolidated Decree No. 13/VBHN-BXD: Detailed Regulations on the Development and Management of Social Housing
Bộ Xây dựng vừa công bố văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD, tổng hợp Nghị định số 100/2024/NĐ-CP cùng các nghị định sửa đổi, bổ sung sau đó là Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Nghị định 192/2025/NĐ-CP và mới nhất là Nghị định 54/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 09/02/2026. Văn bản quy định chi tiết toàn bộ quy trình phát triển và quản lý nhà ở xã hội (NOXH) theo Luật Nhà ở 2023, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, lựa chọn chủ đầu tư, đến bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội. Với chủ đầu tư bất động sản, quy định quan trọng nhất là yêu cầu dành 20% quỹ đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong các dự án nhà ở thương mại tại đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III để xây NOXH, hoặc được lựa chọn thay thế bằng quỹ đất khác cùng đô thị, hoặc nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất đó (gồm cả tiền sử dụng đất và chi phí hạ tầng kỹ thuật). Chủ đầu tư dự án NOXH được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất toàn bộ diện tích dự án mà không cần làm thủ tục xin miễn, bị khống chế lợi nhuận định mức tối đa 10% trên tổng chi phí đầu tư phần NOXH, và được vay vốn ưu đãi. Việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện qua chấp thuận nhà đầu tư (trường hợp chỉ 1 nhà đầu tư quan tâm) hoặc đấu thầu với thang điểm 100, trong đó tiêu chí giá bán, giá thuê chiếm tới 40-50% tổng điểm. Đối với người mua, thuê, thuê mua NOXH (cá nhân, hộ gia đình thu nhập thấp, công nhân trong khu công nghiệp, lực lượng vũ trang), văn bản quy định rõ điều kiện về nhà ở, điều kiện thu nhập, cách xác định giá bán, giá thuê, giá thuê mua và trình tự thủ tục thẩm định giá, ký hợp đồng. Doanh nghiệp có kế hoạch phát triển dự án nhà ở thương mại tại các đô thị lớn, hoặc xây nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, cần rà soát lại nghĩa vụ dành quỹ đất hoặc nộp tiền NOXH và các ưu đãi tương ứng theo văn bản hợp nhất mới này.
Hướng dẫn thành lập Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh theo Luật Phòng thủ dân sự và Nghị quyết 79-NQ/TW
Guidance on Establishing Provincial Civil Defense Funds under the Civil Defense Law and Politburo Resolution 79-NQ/TW
Bộ Tài chính hướng dẫn Sở Tài chính TP. Hải Phòng về việc thành lập Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh trong bối cảnh có câu hỏi về xung đột giữa Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính: Hải Phòng được phép thành lập Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh (là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách). Căn cứ pháp lý là các Điều 39, 40 và 41 Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 - luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, trước thời điểm Nghị quyết 79-NQ/TW được ban hành (06/01/2026), và Quốc hội đã cho phép thành lập quỹ này. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết các Điều 23 đến 40 về tổ chức và hoạt động của Quỹ. Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản số 1577/BTC-NSNN ngày 06/02/2026 hướng dẫn thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh, trong đó xác định Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại.
Thông tư số 03/2026/TT-BXD hướng dẫn phát triển đô thị thông minh
Circular No. 03/2026/TT-BXD Guiding Smart Urban Development
Thông tư số 03/2026/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 28/01/2026, hướng dẫn chi tiết Nghị định số 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh. Văn bản quy định cách đánh giá, công nhận «cấp độ trưởng thành đô thị thông minh» của các tỉnh, thành phố và đô thị mới theo ba cấp độ tăng dần - xây dựng nền tảng, liên kết hệ thống, đổi mới quản trị - dựa trên 52 tiêu chí, chỉ số thuộc 6 trụ cột: thể chế, quy hoạch - xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng và nền tảng số, quản trị. Thông tư cũng hướng dẫn quy trình đánh giá, chứng nhận «khu đô thị thông minh» đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, bao gồm điều kiện năng lực của tổ chức đánh giá và yêu cầu liên kết với tổ chức quốc tế uy tín đối với các dự án quy mô lớn (từ 50 ha hoặc 15.000 dân trở lên). Ngoài ra, văn bản quy định trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhà phát triển dự án cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia. Đây là văn bản chuyên ngành về quy hoạch và quản lý đô thị, chủ yếu tác động đến chính quyền địa phương và các chủ đầu tư dự án khu đô thị quy mô lớn. Thông tư không quy định về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, nên nằm ngoài phạm vi trọng tâm của phần lớn doanh nghiệp SME. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (28/01/2026).
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 (hợp nhất đến 2026): Quy định toàn diện về nhà giáo, hiệu lực từ 01/01/2026
Vietnam's Law on Teachers No. 73/2025/QH15 (Consolidated to 2026): Comprehensive Rules for Teaching Staff, Effective January 1, 2026
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, vừa được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 87/VBHN-VPQH (ngày 27/3/2026) để tích hợp các sửa đổi từ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Đây là văn bản pháp lý đầu tiên điều chỉnh toàn diện hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo ở tất cả các cấp học, từ mầm non đến đại học, áp dụng cho cả cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Luật quy định cụ thể về chức danh và chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; tuyển dụng, điều động, biệt phái và thuyên chuyển; chính sách tiền lương (lương nhà giáo được xếp cao nhất trong thang bậc lương hành chính sự nghiệp, kèm phụ cấp ưu đãi nghề); chế độ nghỉ hưu (nhà giáo mầm non có thể nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu; nhà giáo có học hàm giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ có thể nghỉ hưu muộn hơn từ 5 đến 10 năm); đào tạo, bồi dưỡng; hợp tác quốc tế; tôn vinh, khen thưởng và xử lý kỷ luật. Đối với chủ cơ sở giáo dục ngoài công lập (trường tư thục, trung tâm ngoại ngữ, cơ sở đào tạo nghề tư nhân), luật này là căn cứ pháp lý quan trọng khi tuyển dụng, ký kết và chấm dứt hợp đồng lao động, xử lý kỷ luật, tạm đình chỉ giảng dạy và chi trả chế độ đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên, giảng viên - vì luật dẫn chiếu trực tiếp đến pháp luật lao động đối với nhóm nhà giáo ngoài công lập. Đối với các nhóm đối tượng khác như kế toán, chủ doanh nghiệp SME ngoài lĩnh vực giáo dục, luật không có tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, hóa đơn điện tử hay báo cáo tài chính.
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH: Bộ luật Lao động (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)
Consolidated Document No. 18/VBHN-VPQH: Labor Code (Consolidating Amendments Through 2025)
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH (Công Báo số 131, ngày 28/02/2026) hợp nhất Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (có hiệu lực từ 01/01/2021) với các sửa đổi, bổ sung từ ba luật: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), Luật Dân số số 113/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). Bộ luật quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; và quản lý nhà nước về lao động. Phạm vi áp dụng gồm: người lao động, người học nghề, người tập nghề, người làm việc không có quan hệ lao động, người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, và các cơ quan/tổ chức/cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Đây là bản hợp nhất mang tính kỹ thuật, phản ánh tình trạng pháp luật hiện hành của Bộ luật Lao động. Văn bản PDF bị cắt ngắn tại Điều 16 Chương III (hợp đồng lao động), nhưng Bộ luật điều chỉnh toàn diện các lĩnh vực: việc làm và tuyển dụng, hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc - nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động và đình công.
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH: Luật Công nghiệp công nghệ số (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)
Consolidated Document No. 20/VBHN-VPQH: Law on Digital Technology Industry (Consolidating Amendments Through 2025)
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 12/02/2026 tổng hợp Luật Công nghiệp công nghệ số (số 71/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026) cùng các nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật An ninh mạng (số 116/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026) và Luật Trí tuệ nhân tạo (số 134/2025/QH15, hiệu lực từ 01/3/2026). Đây là khung pháp lý toàn diện đầu tiên của Việt Nam về công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn và tài sản số. Luật quy định hàng loạt ưu đãi thuế và đầu tư mà doanh nghiệp SME, nhà đầu tư nước ngoài và người lao động công nghệ cần nắm rõ: doanh nghiệp được tăng mức chi cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số khi tính thu nhập chịu thuế TNDN; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo và trung tâm dữ liệu AI thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (ưu đãi thuế TNDN, đất đai, hải quan); doanh nghiệp chế xuất trong chuỗi bán dẫn được áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ và tránh đánh thuế trùng. Đặc biệt, tiền lương của nhân lực công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong 5 năm kể từ hợp đồng đầu tiên nếu làm việc tại khu công nghệ số tập trung hoặc các dự án trọng điểm về chip, AI. Luật cũng lần đầu thiết lập khung pháp lý cho tài sản số (tài sản ảo, tài sản mã hóa) và chuyển đổi các khu công nghệ thông tin tập trung hiện hữu thành khu công nghệ số tập trung với ưu đãi tương đương địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Các điều khoản về tài chính và ưu đãi đầu tư (Điều 11, 28, 29) đã có hiệu lực từ 01/7/2025, phần còn lại của Luật có hiệu lực từ 01/01/2026.
Thông tư 151/2025/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC về chứng chỉ bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và phụ trợ bảo hiểm
Circular 151/2025/TT-BTC: Amendments to Circular 69/2022/TT-BTC on Insurance Certificates, Insurance Agency Certificates, Insurance Brokerage Certificates, and Insurance Auxiliary Certificates
Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, sửa đổi và bổ sung các quy định chi tiết về chứng chỉ trong lĩnh vực bảo hiểm theo Thông tư 69/2022/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 85/2024/TT-BTC). Văn bản này do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 nhằm hoàn thiện khung pháp lý về chứng chỉ hành nghề bảo hiểm. Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm và chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Những sửa đổi nhằm cập nhật, làm rõ các điều kiện cấp, thu hồi, quản lý chứng chỉ hành nghề trong ngành bảo hiểm, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Đối với doanh nghiệp SME hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm hoặc các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, Thông tư này ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về chứng chỉ hành nghề của nhân viên. Doanh nghiệp cần rà soát lại các quy định mới để đảm bảo nhân sự có đủ chứng chỉ hợp lệ, tránh vi phạm có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động. Các doanh nghiệp nên cập nhật quy trình nội bộ, chương trình đào tạo và quản lý chứng chỉ theo hướng dẫn mới từ ngày 01/01/2026.
Văn bản hợp nhất số 9624/VBHN-BNG: Thông tư hướng dẫn thực hiện Công ước lãnh sự (Bộ Ngoại giao)
Consolidated Document No. 9624/VBHN-BNG: Ministry of Foreign Affairs Circular on Consular Implementation
Bộ Ngoại giao ban hành văn bản hợp nhất số 9624/VBHN-BNG, được xác thực ngày 31/12/2025, đăng trên Công Báo số 149 ngày 16/03/2026. Tuy nhiên, nội dung văn bản PDF không chứa đủ nội dung pháp lý (chỉ có tiêu đề, chữ ký xác thực và số trang trống), do đó không thể xác định nội dung cụ thể. Văn bản do Thứ trưởng Ngô Lê Văn ký xác thực. Đây là văn bản hợp nhất liên quan đến lĩnh vực ngoại giao và lãnh sự của Bộ Ngoại giao, không liên quan trực tiếp đến thuế hay tài chính doanh nghiệp.


