Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Hải quan
Thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế và quy tắc xuất xứ.
Văn bản hợp nhất Quyết định về Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia
Consolidated Decision on Payment Rules for Trade at Vietnam-Cambodia Border Areas
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN, gộp Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN cùng ba lần sửa đổi (2011, 2015, và gần nhất là Thông tư 75/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 31/12/2025) về quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia. Văn bản này chỉ áp dụng cho các giao dịch thực hiện TẠI khu vực biên giới hai nước, không áp dụng cho thương mại Việt Nam - Campuchia nói chung. Đối tượng chịu tác động là doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể được phép xuất nhập khẩu, cư dân biên giới và ngân hàng thương mại hoạt động tại các tỉnh giáp Campuchia. Quy chế cho phép năm hình thức thanh toán: qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, qua tài khoản VND hoặc ngoại tệ của thương nhân Campuchia tại ngân hàng Việt Nam, qua tài khoản VND-KHR giữa ngân hàng hai nước, bằng tiền mặt VND hoặc KHR (kèm yêu cầu khai báo hải quan khi mang tiền mặt qua biên giới), và bằng hình thức hàng đổi hàng. Thay đổi đáng chú ý nhất trong lần cập nhật này mang tính hành chính: đổi tên «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh» thành «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực» theo tái cơ cấu tổ chức, bãi bỏ một hình thức thanh toán không còn dùng (điểm d Điều 3 và Điều 8), và thay mẫu báo cáo định kỳ. Doanh nghiệp giao thương biên mậu với Campuchia và các ngân hàng liên quan nên cập nhật mẫu biểu báo cáo và tên cơ quan nhận báo cáo, nhưng không phát sinh nghĩa vụ mới đáng kể.
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 (văn bản hợp nhất)
Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 (Consolidated Text)
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thay thế khung pháp lý trước đây về khoa học và công nghệ. Đây là văn bản hợp nhất, tích hợp các nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 (cả hai có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Điểm doanh nghiệp cần quan tâm nhất là Điều 35: chi phí của doanh nghiệp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, kể cả khoản tài trợ cho hoạt động này, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, theo tỷ lệ ưu đãi sẽ do Chính phủ quy định chi tiết - tương tự cơ chế «siêu khấu trừ» chi phí R&D ở nhiều quốc gia. Doanh nghiệp khoa học công nghệ, tổ chức khoa học công nghệ và tổ chức ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực này còn được ưu tiên về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tín dụng, đất đai và đấu thầu như tổ chức công lập. Luật cũng lập cơ chế «thử nghiệm có kiểm soát» (sandbox) cho phép doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật hiện hành chưa quy định, thời hạn tối đa 3 năm và được gia hạn thêm 1 lần không quá 3 năm; thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương để đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; và cho phép Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam mở sàn giao dịch chuyên biệt cho cổ phiếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Chủ doanh nghiệp SME hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, R&D hoặc đổi mới sáng tạo nên theo dõi các nghị định hướng dẫn sắp tới để nắm tỷ lệ khấu trừ thuế cụ thể và điều kiện hưởng ưu đãi.
Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN: Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Consolidated Circular No. 13/VBHN-NHNN: Rules on the Operating Network of Microfinance Institutions
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN, gộp Thông tư số 19/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 15/9/2025) và Thông tư sửa đổi số 64/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 15/2/2026) thành một bản quy định thống nhất về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) - tức chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và điểm giao dịch. Nội dung chính gồm: điều kiện tài chính để mở chi nhánh, phòng giao dịch (hoạt động tối thiểu 12 tháng, tỷ lệ vốn cấp 1 trên tổng tài sản tối thiểu 10%, nợ xấu tối đa 3%); công thức giới hạn số lượng chi nhánh, phòng giao dịch theo vốn điều lệ thực có; thẩm quyền phê duyệt được phân theo ba cấp (Thống đốc NHNN, Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng, NHNN chi nhánh Khu vực); và quy định chặt về điểm giao dịch, trong đó giới hạn nhận tiền gửi tự nguyện bằng tiền mặt không quá 1,5 triệu đồng mỗi khách hàng mỗi ngày. Văn bản này chủ yếu tác động trực tiếp đến các tổ chức tài chính vi mô đang hoạt động tại Việt Nam - loại hình phục vụ hộ nghèo, hộ cận nghèo và doanh nghiệp siêu nhỏ. Chủ doanh nghiệp SME và hộ kinh doanh thông thường không chịu tác động trực tiếp, nhưng nên biết đến quy định này nếu đang vay vốn qua kênh tài chính vi mô hoặc hợp tác với một tổ chức tài chính vi mô tại địa phương, vì nó ảnh hưởng đến việc mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới phục vụ khách hàng của các tổ chức này.
Nghị định 225/2025/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Decree 225/2025/ND-CP: Amending and Supplementing Several Articles of Decrees Detailing Provisions and Implementation Measures of the Bidding Law on Investor Selection
Nghị định 225/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2025, sửa đổi và bổ sung các quy định chi tiết về lựa chọn nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu. Văn bản này điều chỉnh các nghị định trước đây nhằm hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn cho quá trình lựa chọn nhà đầu tư trong các dự án đầu tư công và dự án có vốn nhà nước. Nghị định này tác động đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầu dự án đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, hạ tầng, và các dự án PPP (hợp tác công tư). Các thay đổi trong quy trình, hồ sơ dự thầu, tiêu chí đánh giá, và trách nhiệm của các bên tham gia sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức doanh nghiệp chuẩn bị và tham gia đấu thầu. Đối với doanh nghiệp SME, việc nắm rõ các quy định mới về lựa chọn nhà đầu tư là quan trọng nếu họ muốn tham gia các dự án đầu tư công hoặc hợp tác với nhà nước. Các thay đổi về thủ tục hành chính, yêu cầu năng lực tài chính và kỹ thuật, cũng như cách thức đánh giá hồ sơ sẽ yêu cầu doanh nghiệp cập nhật quy trình nội bộ và đảm bảo tuân thủ đầy đủ để tăng cơ hội trúng thầu.
Nghị định hợp nhất về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại (cập nhật đến năm 2026)
Consolidated Decree on Decentralization of State Authority in Industry and Trade (Updated Through 2026)
Văn bản này là bản hợp nhất của Nghị định số 146/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) cùng ba nghị định sửa đổi, bổ sung sau đó: Nghị định 235/2025/NĐ-CP (khuyến công, hiệu lực 15/10/2025), Nghị định 26/2026/NĐ-CP (hóa chất, hiệu lực 17/01/2026) và Nghị định 137/2026/NĐ-CP (kinh doanh đa cấp, hiệu lực 01/7/2026). Nội dung quy định việc chuyển thẩm quyền phê duyệt, cấp phép từ Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công Thương xuống Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trải rộng trên 25 chương bao trùm gần như toàn bộ lĩnh vực Bộ Công Thương quản lý: dầu khí, hóa chất, xúc tiến thương mại, xăng dầu, khí LPG/LNG/CNG, thuốc lá, rượu, chợ, vật liệu nổ công nghiệp, an toàn điện, an toàn vệ sinh lao động, xuất nhập khẩu, hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, điện lực, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thương mại điện tử, sử dụng năng lượng tiết kiệm, khoáng sản, công nghiệp hỗ trợ và ô tô. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động trong các ngành nghề có điều kiện nêu trên, thay đổi quan trọng nhất là cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: nhiều loại giấy phép, giấy chứng nhận trước đây do Bộ Công Thương hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (ví dụ giấy phép sản xuất, phân phối rượu, giấy chứng nhận xuất nhập khẩu LPG/LNG/CNG, giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá) nay do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện. Trình tự, thủ tục chi tiết nằm tại 16 phụ lục kèm theo nghị định gốc, nên doanh nghiệp cần tra đúng phụ lục ứng với ngành nghề của mình để xác định cơ quan có thẩm quyền mới, tránh nộp hồ sơ sai địa chỉ. Nghị định cũng quy định nguyên tắc chung: cơ quan được phân cấp tự chịu trách nhiệm, ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện, và các thủ tục có thu phí, lệ phí vẫn áp dụng quy định hiện hành. Khung phân quyền, phân cấp này có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027, trừ khi được luật hoặc nghị quyết của Quốc hội gia hạn, hoặc bị thay thế sớm hơn bởi văn bản mới trong lĩnh vực tương ứng.
Thuế suất VAT đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất mã HS 8517.62.43 năm 2026
VAT Rate for Land Mobile Information Terminal Equipment HS 8517.62.43 in 2026
Cục Hải quan trả lời doanh nghiệp hỏi về mức thuế VAT năm 2026 cho hàng nhập khẩu mã HS 8517.62.43 (thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất). Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 23/6/2025, chính sách giảm thuế VAT có hiệu lực từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, nhưng hàng thuộc lĩnh vực viễn thông không thuộc diện được giảm. Cục Hải quan không xác nhận mức thuế suất cụ thể trong văn bản trả lời, mà hướng dẫn doanh nghiệp tự đối chiếu quy định nêu trong Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Công văn số 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 của Cục Hải quan về việc thực hiện Nghị định này. Trường hợp còn vướng mắc, doanh nghiệp cần liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Hải quan: Hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xuất khẩu hàng hóa và điều kiện thông quan hàng hóa
Customs Authority: Guidance on Timing of Electronic Invoice Issuance for Exports and Customs Clearance Conditions
Cục Hải quan trả lời doanh nghiệp sản xuất hàng kim loại xuất khẩu (kìm, tuốc nơ vít) về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hàng xuất khẩu và điều kiện thông quan hàng hóa theo quy định hiện hành. Về thông quan: hàng hóa được thông quan sau khi hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp chưa nộp đủ thuế, cần có bảo lãnh từ tổ chức tín dụng hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế. Hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành được thông quan khi có giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Cục Hải quan nhắc nhở doanh nghiệp đối chiếu các quy định cụ thể tại Luật Hải quan 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP và các Thông tư 38/2015/TT-BTC, 39/2018/TT-BTC để thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế xuất nhập khẩu.
Quyết định 01/2025/QĐ-TTg: Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế
Decision 01/2025/QD-TTg: Complete Abrogation of Decision No. 78/2010/QD-TTg dated November 30, 2010 of the Prime Minister on Tax Exemption Threshold for Imported Goods Sent via Express Delivery Services
Quyết định 01/2025/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 03/01/2025 và có hiệu lực từ ngày 18/02/2025, chính thức bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế. Quyết định này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại điện tử và các cá nhân thường xuyên nhập khẩu hàng hóa qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Trước đây, Quyết định 78/2010 quy định ngưỡng giá trị hàng hóa được miễn thuế khi nhập khẩu qua chuyển phát nhanh là 1 triệu đồng. Việc bãi bỏ quyết định này có nghĩa là ngưỡng miễn thuế cũ không còn hiệu lực, và các quy định mới về thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng theo các văn bản pháp luật hiện hành khác. Đối với các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là những người kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc có nhu cầu nhận hàng từ nước ngoài, cần lưu ý rằng từ ngày 18/02/2025, mọi lô hàng nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh sẽ phải tuân thủ các quy định thuế mới nhất theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn liên quan. Doanh nghiệp nên chủ động cập nhật các quy định mới về ngưỡng miễn thuế và cách tính thuế để tránh phát sinh chi phí không lường trước được trong quá trình nhập khẩu hàng hóa.
Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-NHNN: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Consolidated Document No. 12/VBHN-NHNN: Conditions, Dossiers, and Procedures for Reorganizing Commercial Banks and Non-Bank Credit Institutions
Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-NHNN tổng hợp Thông tư số 62/2024/TT-NHNN cùng các sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2025/TT-NHNN và Thông tư 69/2025/TT-NHNN, quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ và thủ tục để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Các hình thức tổ chức lại bao gồm sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý (từ công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại) và chuyển đổi loại hình công ty tài chính. Theo quy định, tổ chức tín dụng sau khi sáp nhập hoặc hợp nhất phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định và tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo pháp luật. Quy trình chấp thuận gồm hai bước - chấp thuận nguyên tắc và chấp thuận chính thức - mỗi bước có thời hạn xử lý cụ thể và yêu cầu hồ sơ chi tiết như đề án sáp nhập, hợp đồng hợp nhất, báo cáo tài chính đã kiểm toán 3 năm liền kề, và văn bản xác nhận giao dịch không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo pháp luật cạnh tranh. Văn bản này chủ yếu áp dụng cho bản thân các ngân hàng thương mại và công ty tài chính đang tái cấu trúc, không phải là quy định thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung. Do đó nội dung nằm ngoài phạm vi trọng tâm của RegHub và được đánh giá là không phù hợp để xuất bản trên nền tảng.
Văn bản hợp nhất: Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Consolidated Circular: Management and Use of Industrial Explosives and Explosive Precursors under the Ministry of Industry and Trade
Đây là văn bản hợp nhất Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ Công Thương (có hiệu lực từ 01/01/2025), được sửa đổi bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026). Văn bản quy định việc quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, áp dụng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản và sử dụng các loại vật liệu này (chủ yếu là doanh nghiệp khai khoáng, xây dựng và dịch vụ nổ mìn). Nội dung chính gồm: Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ được phép lưu hành; phân định thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép/giấy chứng nhận giữa Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quy trình đăng ký sản phẩm vật liệu nổ mới; và việc xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Doanh nghiệp trong ngành phải thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn, lập phương án và hộ chiếu nổ mìn, xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, và báo cáo định kỳ 6 tháng/năm (trước ngày 18-20 tháng 6 và tháng 12) cùng báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố. Đây là quy định chuyên ngành về an toàn và cấp phép vật liệu nổ, không liên quan đến thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, nên chỉ có ý nghĩa với số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, xây dựng công trình có nổ mìn và kinh doanh hóa chất tiền chất thuốc nổ.
Thông tư hợp nhất quy định an toàn, bảo mật dịch vụ Online Banking (Thông tư 50/2024/TT-NHNN sửa đổi bởi Thông tư 77/2025/TT-NHNN)
Consolidated Circular on Safety and Security for Online Banking Services (Circular 50/2024/TT-NHNN as amended by Circular 77/2025/TT-NHNN)
Đây là văn bản hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), gộp Thông tư 50/2024/TT-NHNN ngày 31/10/2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026). Văn bản quy định các yêu cầu an toàn, bảo mật bắt buộc khi cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Online Banking), áp dụng cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng và (điểm mới) tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. Các yêu cầu kỹ thuật chính gồm: hệ thống thông tin phải đạt cấp độ an toàn 3 trở lên (cấp độ 4 trở lên với hệ thống chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử) và tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 11930:2017; hạ tầng mạng phải có tường lửa ứng dụng/cơ sở dữ liệu, giải pháp chống DoS/DDoS; phần mềm ứng dụng phải kiểm soát mã nguồn, thử nghiệm theo chuẩn OWASP Top Ten (web) hoặc OWASP MASVS (di động); ứng dụng Mobile Banking phải phát hành qua kho ứng dụng chính thức, có cơ chế phát hiện root/jailbreak, gỡ lỗi, giả lập và tự động thoát khi phát hiện can thiệp. Việc xác nhận giao dịch được phân loại theo mức rủi ro, sử dụng kết hợp mật khẩu, mã PIN, OTP (SMS/Voice/Soft Token), sinh trắc học hoặc chữ ký điện tử; giao dịch thanh toán của khách hàng tổ chức phải tách bạch bước tạo lập và phê duyệt, trừ hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng kế toán đơn giản. Điểm mới đáng chú ý từ Thông tư 77/2025/TT-NHNN là khái niệm «khách hàng tổ chức mới» (thành lập hoặc thiết lập quan hệ trong 12 tháng gần nhất), buộc đơn vị đánh giá rủi ro để áp dụng xác nhận bằng sinh trắc học hoặc chữ ký điện tử an toàn, trừ một số nhóm được miễn như cơ quan nhà nước, tổ chức niêm yết, tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500. Lộ trình áp dụng các quy định mới tại Điều 3, Điều 10: đơn vị phục vụ cả khách hàng cá nhân và tổ chức phải tuân thủ từ 01/7/2026; đơn vị chỉ phục vụ khách hàng tổ chức tuân thủ từ 01/10/2026. Đây là văn bản kỹ thuật, an ninh mạng dành cho ngân hàng và trung gian thanh toán, không thuộc phạm vi thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan mà RegHub đang theo dõi.
Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-NHNN: Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
Consolidated Document 41/VBHN-NHNN: Regulations on Letter of Credit Operations and Related Business Activities
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành văn bản hợp nhất số 41/VBHN-NHNN, tổng hợp Thông tư số 21/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ 01/7/2024) và các sửa đổi tại Thông tư số 85/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ 31/12/2025), quy định toàn diện về nghiệp vụ thư tín dụng (L/C) và các hoạt động kinh doanh khác liên quan tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản quy định rõ điều kiện khách hàng phải đáp ứng khi đề nghị phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán hoặc hoàn trả thư tín dụng (năng lực pháp lý, phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính); giới hạn lãi suất áp dụng cho dư nợ quá hạn (tối đa 150% lãi suất trong hạn) và lãi chậm trả (tối đa 10%/năm); yêu cầu ngân hàng phải niêm yết công khai biểu phí; và cho phép thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng điện tử với các yêu cầu tối thiểu về an ninh, bảo mật, xác thực giao dịch và lưu trữ hồ sơ khách hàng. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhà đầu tư nước ngoài, đây là văn bản nền tảng cần nắm khi đàm phán hợp đồng mua bán sử dụng L/C: số tiền cấp tín dụng không được vượt quá giá trị hợp đồng hoặc giá trị thư tín dụng, đồng tiền phát hành phải phù hợp với đồng tiền thanh toán trong hợp đồng, và khách hàng không cư trú chỉ được ngân hàng phát hành hoặc xác nhận L/C khi đáp ứng thêm điều kiện về vốn góp, tài sản bảo đảm hoặc bên thụ hưởng là người cư trú. Thay đổi đáng chú ý nhất trong lần hợp nhất này là quy định về đầu mối tiếp nhận quy định nội bộ nghiệp vụ L/C của ngân hàng (nay là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), phản ánh việc tái cơ cấu bộ máy Ngân hàng Nhà nước chứ không phải thay đổi về bản chất nghiệp vụ.


