Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Thuế GTGT
Thuế suất, ngưỡng, kê khai, hoàn thuế và miễn thuế GTGT được giải thích cho doanh nghiệp.
Thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh sản xuất lồng đèn tre, dạy nghề và bán cà phê
VAT and PIT Rates for Household Business Making Bamboo Lanterns, Teaching Crafts, and Selling Coffee
Bộ Tài chính hướng dẫn mức thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh Tiếng Vọng Phố (Đà Nẵng) kinh doanh đa ngành: sản xuất lồng đèn tre (mã 3290), dạy làm lồng đèn và pha cà phê (mã 8559, 8552), bán lồng đèn và cà phê (mã 4773, 5630), dịch vụ trải nghiệm chế tác. Theo hướng dẫn từ Cục Thuế Đà Nẵng (ngày 25/6/2014 áp dụng từ 01/7/2014), căn cứ Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Luật Thuế TNCN: Dịch vụ trải nghiệm chế tác và pha chế cà phê được xác định là dịch vụ phân phối, cung cấp hàng hóa - GTGT 10%, TNCN 1%. Bán lồng đèn và bịch cà phê - GTGT 10%, TNCN 0,5%. Dạy vẽ và giáo dục nghệ thuật - GTGT 0% (miễn), TNCN 1,5%. Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế khoán hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH: Luật Xử lý vi phạm hành chính (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Consolidated Document No. 90/VBHN-VPQH: Law on Handling of Administrative Violations (Consolidated Through April 2026)
Văn phòng Quốc hội vừa công bố bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH của Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật số 15/2012/QH13), gộp toàn bộ 9 lần sửa đổi từ năm 2014 đến nay, gần nhất là Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và các thay đổi sắp có hiệu lực từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng và Luật Phòng, chống ma túy. Đây là bản văn tham chiếu đầy đủ, không phải văn bản pháp luật mới, nhưng là căn cứ pháp lý gốc cho mọi quyết định xử phạt hành chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Một số nội dung quan trọng với chủ doanh nghiệp và kế toán: mức phạt tiền đối với tổ chức luôn gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành vi. Mức phạt tối đa theo lĩnh vực được quy định cụ thể, ví dụ kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, dự trữ quốc gia tối đa 50 triệu đồng; hải quan và thủ tục thuế tối đa 100 triệu đồng; riêng lĩnh vực thuế, kiểm toán độc lập, chứng khoán, cạnh tranh, bảo vệ dữ liệu cá nhân thì áp dụng mức phạt theo luật chuyên ngành tương ứng chứ không theo khung của luật này. Thời hiệu xử phạt là 1 năm cho vi phạm thông thường, riêng vi phạm về kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, chứng khoán, sở hữu trí tuệ... là 2 năm; vi phạm về thuế và kiểm toán độc lập áp dụng thời hiệu theo pháp luật quản lý thuế, pháp luật kiểm toán độc lập. Luật cũng quy định 5 hình thức xử phạt (cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép/đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật - phương tiện, trục xuất), các tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng, các trường hợp không bị xử phạt (sự kiện bất khả kháng, phòng vệ chính đáng...), và các hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền xử phạt (sách nhiễu, nhận tiền, bao che). Doanh nghiệp nên lưu bản hợp nhất này làm tài liệu tra cứu khi làm việc với cơ quan thuế, hải quan hoặc thanh tra chuyên ngành, vì đây là căn cứ xác định mức phạt, thời hiệu và quyền khiếu nại của mình.
Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh cho thuê bất động sản ở nhiều tỉnh
Ministry of Finance Guides VAT and PIT Declaration for Real Estate Leasing Households Operating Across Multiple Provinces
Trả lời một hộ kinh doanh cho thuê bất động sản ở nhiều tỉnh với doanh thu ước tính trên 3 tỷ đồng/năm, Bộ Tài chính (Thuế cơ sở 1 tỉnh Ninh Bình) trích dẫn Nghị định 68/2026/ND-CP (ban hành 05/03/2026) và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 để nêu nguyên tắc kê khai, tính thuế. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc diện chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: số thuế GTGT phải nộp bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ % theo ngành nghề quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Về thuế TNCN, cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) nộp thuế theo phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân với thuế suất áp dụng. Nếu có nhiều bất động sản cho thuê trong cùng một tỉnh, thành phố hoặc ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, cá nhân khai thuế chung trên một hồ sơ và chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ, trừ trường hợp bên thuê là tổ chức đã khai, nộp thuế thay. Mức giảm trừ 500 triệu đồng mỗi năm được phân bổ linh hoạt: cá nhân chọn một hoặc một số hợp đồng để trừ trước, nếu chưa trừ đủ thì tiếp tục chọn hợp đồng khác cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng một năm cho tất cả hợp đồng. Lưu ý quan trọng: công văn trả lời chỉ giải đáp phần nguyên tắc kê khai và tính thuế GTGT, TNCN theo Nghị định 68/2026/ND-CP, KHÔNG trả lời trực tiếp câu hỏi cụ thể của người hỏi về cách xác định chi phí khấu hao tài sản cố định hình thành từ năm 2020 khi không còn giữ chứng từ gốc, cũng như không đề cập yêu cầu về phát hành hóa đơn. Hộ kinh doanh cần liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể về xác định nguyên giá tài sản thiếu chứng từ và về hóa đơn.
Thuế GTGT được khấu trừ không tính vào chi phí quyết toán vốn đầu tư dự án (mẫu 01/QTDA)
Deductible Input VAT Excluded From Project Investment Settlement Costs Under Form 01/QTDA
Bộ Tài chính vừa giải đáp thắc mắc về cách thể hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án theo mẫu 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Theo Điều 4 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và điểm đ, điểm e Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Bộ Tài chính khẳng định: nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc đã được hoàn thì khoản thuế này không được tính vào giá trị tài sản cố định, chi phí đầu tư, hay chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì mẫu 01/QTDA kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP không có chỉ tiêu riêng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, chủ đầu tư khi lập báo cáo quyết toán cần tự xác định giá trị vốn đầu tư đề nghị quyết toán không bao gồm phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định pháp luật về thuế. Đây là văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật hiện hành, không phải quy định mới, nhưng có ý nghĩa thực tiễn với chủ đầu tư và kế toán dự án khi lập hồ sơ quyết toán.
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng kê khai vào cột nào trên Mẫu 01/TKN-CNKD?
MOF clarifies which column reports revenue below the VAT threshold on Form 01/TKN-CNKD
Bộ Tài chính (qua Thuế cơ sở 2 tỉnh Khánh Hòa) vừa giải đáp thắc mắc của một hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai về cách kê khai doanh thu dưới 1 tỷ đồng trên Mẫu số 01/TKN-CNKD (theo Thông tư 50/2026/TT-BTC). Với câu hỏi doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế thì điền vào cột nào, cơ quan thuế không đưa ra hướng dẫn cụ thể vì hộ kinh doanh chưa nêu rõ ngành nghề kinh doanh, và yêu cầu liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn theo đúng ngành nghề thực tế. Về câu hỏi thứ hai - Cột 3 «Doanh thu không chịu thuế GTGT» áp dụng cho trường hợp nào - Bộ Tài chính khẳng định chỉ tiêu này áp dụng theo đúng Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (đã được sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16), tức là chỉ dành cho sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường do chính tổ chức, cá nhân sản xuất, đánh bắt bán ra, hoặc ở khâu nhập khẩu - không áp dụng chung cho mọi hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế. Đây là lưu ý quan trọng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT (hiện là dưới 1 tỷ đồng) không tự động thuộc diện «không chịu thuế GTGT» theo Cột 3 của tờ khai - đây là hai khái niệm khác nhau. Hộ kinh doanh nên liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn điền đúng chỉ tiêu theo ngành nghề cụ thể, tránh kê khai sai gây rủi ro về sau.
Hướng dẫn ghi hóa đơn điều chỉnh chiết khấu thương mại theo sản lượng (Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Guidance on Recording Volume-Based Trade Discount Adjustment Invoices (Decree 254/2026/ND-CP, Circular 91/2026/TT-BTC)
Một doanh nghiệp áp dụng chiết khấu thương mại cuối kỳ theo sản lượng hỏi Bộ Tài chính về cách lập bảng kê kèm hóa đơn chiết khấu, việc ghi số âm giá trị chiết khấu trên hóa đơn, và cách ghi dòng diễn giải. Cơ quan thuế trả lời bằng cách trích dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC (đều ban hành 30/6/2026, hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử). Theo quy định được trích dẫn, khi doanh nghiệp áp dụng chiết khấu thương mại theo sản lượng, doanh số, số tiền chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, không vượt quá giá trị hàng hóa trên hóa đơn đó, hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê ghi rõ số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế điều chỉnh; bảng kê lưu tại đơn vị, xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Đáng chú ý, quy định xác nhận hóa đơn điều chỉnh giảm phải ghi số âm, điều chỉnh tăng ghi số dương, đúng với thực tế điều chỉnh - trả lời trực tiếp câu hỏi của doanh nghiệp về việc ghi số âm. Cơ quan thuế không nêu cụ thể cách ghi dòng diễn giải trên hóa đơn chiết khấu, mà đề nghị doanh nghiệp tự đối chiếu quy định với thực tế phát sinh, hoặc liên hệ Thuế cơ sở 12 TP. Hồ Chí Minh (Tổ quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 3) nếu còn vướng mắc. Đây là hướng dẫn hữu ích cho các doanh nghiệp có chính sách chiết khấu thương mại theo sản lượng khi lập hóa đơn điện tử theo quy định mới.
[Dự thảo] Luật Ngân sách nhà nước (hợp nhất)
[Draft] State Budget Law (consolidated)
Quốc hội đang trong quá trình xây dựng và hợp nhất Luật Ngân sách nhà nước, do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo và Ủy ban Kinh tế và Tài chính chủ trì thẩm tra. Đây là dự thảo luật dự kiến được trình tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất của Quốc hội khóa XVI. Thời điểm thông qua chính thức hiện chưa được công bố và đang chờ cập nhật. Tại thời điểm này, nội dung chi tiết của dự thảo chưa được công khai đầy đủ trên nguồn dữ liệu, chỉ mới có thông tin về cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra và lịch trình dự kiến trình Quốc hội. Luật Ngân sách nhà nước là văn bản pháp lý nền tảng quy định về thu, chi, quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, có tác động sâu rộng đến chính sách thuế, phân bổ nguồn lực công và môi trường kinh doanh nói chung. Doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị có giao dịch với khu vực công hoặc chịu ảnh hưởng từ chính sách tài khóa, nên theo dõi tiến trình của dự thảo này. RegHub sẽ cập nhật khi nội dung chi tiết và các quy định cụ thể của dự thảo được công bố.
Thuế suất GTGT 0% với phí xếp dỡ, phí liên quan cho hàng nhập khẩu giao doanh nghiệp khu phi thuế quan
0% VAT rate for port handling and related fees on imported goods delivered to non-tariff zone enterprises
Bộ Tài chính vừa giải đáp vướng mắc của một doanh nghiệp đại lý vận tải quốc tế về việc áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với phí xếp dỡ tại cảng và các phí liên quan (phí chứng từ, phí lệnh giao hàng, phí vệ sinh, phí cân bằng container, phí bảo trì container, phí đại lý) khi cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu (máy móc). Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% khi cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Điều kiện quan trọng là dịch vụ đó phải phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức nhận, không phục vụ cho hoạt động khác, và không thuộc danh mục loại trừ tại khoản 4 Điều 17 (như dịch vụ cho thuê nhà, kho bãi, ăn uống, vận chuyển đưa đón lao động trong khu phi thuế quan). Bộ Tài chính không khẳng định trực tiếp mức thuế suất cho từng loại phí cụ thể mà đề nghị doanh nghiệp đối chiếu với quy định để tự xác định. Điểm mấu chốt cho doanh nghiệp là: các phí không được liệt kê rõ tại điểm b khoản 2 Điều 17 (như phí vệ sinh, phí cân bằng container, phí bảo trì container, phí đại lý) vẫn có thể được hưởng thuế suất 0% nếu bản chất là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc các trường hợp loại trừ. Doanh nghiệp logistics, đại lý vận tải cần rà soát kỹ bản chất từng khoản phí và mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng thuế suất, tránh rủi ro truy thu khi quyết toán thuế.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh khi ngưỡng doanh thu chịu thuế tăng lên 1 tỷ đồng/năm
Guidance on tax declarations for household businesses as the taxable revenue threshold rises to VND 1 billion per year
Bộ Tài chính (Thuế tỉnh Cà Mau trả lời thay) đã giải đáp vướng mắc của hộ kinh doanh khi ngưỡng doanh thu chịu thuế được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 68/2026/ND-CP (ngày 05/3/2026), được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/2026/ND-CP (ngày 29/4/2026). Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng đã nộp tờ khai Quý I theo quy định cũ, từ Quý II trở đi họ không phải tiếp tục kê khai thuế theo quý nữa, mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm sau. Về số thuế đã phát sinh hoặc đã nộp của Quý I theo ngưỡng cũ, nếu hộ kinh doanh đã nộp tờ khai nhưng chưa nộp tiền thuế thì cần liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý. Nếu đã nộp thuế và đến cuối năm tổng doanh thu vẫn dưới 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh có thể đề nghị hoàn trả số thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế. Riêng câu hỏi về cách cơ quan thuế địa phương thống nhất cập nhật nghĩa vụ thuế trên toàn quốc, cơ quan trả lời (Thuế tỉnh Cà Mau) cho biết đây là vấn đề chưa có nội dung cụ thể và không thể trả lời thay. Đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm không thuộc diện bắt buộc dùng hóa đơn điện tử và đã thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ Quý II/2026, họ không phải tiếp tục kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN theo quý cho Quý II/2026 trở đi, miễn là doanh thu năm không vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, chỉ cần thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử để phục vụ kinh doanh, việc khai thuế vẫn được thực hiện theo năm (thông báo doanh thu thực tế phát sinh, chậm nhất 31/01 năm sau), không phải theo quý.
Hỏi đáp: Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ cung ứng lao động
Q&A: Invoice issuance timing for labour supply services
Thuế cơ sở 10 tỉnh Đồng Nai giải đáp: theo Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, hoặc thời điểm lập hóa đơn nếu lập trước khi hoàn thành dịch vụ hoặc thu tiền. Dịch vụ cung ứng lao động không phải là dịch vụ có quy định ngoại lệ trong Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Do đó, nếu đơn vị xác định thời điểm hoàn thành dịch vụ là ngày kết thúc rà soát và ký bàn giao (08/4/2026) và xuất hóa đơn cùng ngày, thì thời điểm xuất hóa đơn là phù hợp với quy định, với điều kiện thời điểm đó đúng là thời điểm hoàn thành dịch vụ.
Hỏi đáp: Kê khai thuế GTGT, TNCN và đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh vừa bán cám vừa nuôi trồng thủy sản
Q&A: VAT and personal income tax declaration, and business registration requirements for a household trading feed and farming fish
Thuế cơ sở 8 tỉnh Tây Ninh giải đáp: hộ kinh doanh có hai hoạt động — bán cám (hàng hóa chịu thuế GTGT, TNCN thông thường) và nuôi cá ao bán cho thương lái (sản phẩm thủy sản nuôi trồng được miễn thuế theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP và pháp luật thuế GTGT). Khi kê khai mẫu 01/CNKD, doanh thu từ bán cá ao không kê khai vào doanh thu chịu thuế (thuộc đối tượng miễn); chỉ kê khai doanh thu từ bán cám. Về đăng ký kinh doanh nuôi trồng thủy sản, Thuế cơ sở 8 Tây Ninh hướng dẫn liên hệ trực tiếp Phòng kinh tế cấp xã để được hỗ trợ theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền
VAT Invoice Guidance for Zero-Payment Export Sample Goods
Cục Thuế Đà Nẵng trả lời Công ty TNHH OBE Việt Nam về việc xuất hóa đơn đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC, hàng mẫu xuất khẩu không có thanh toán qua ngân hàng không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%. Cục Thuế xác định rằng hàng hóa xuất khẩu không thu tiền (không phát sinh chứng từ thanh toán qua ngân hàng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT, không phải đối tượng chịu thuế suất 0%. Do đó, công ty được lập hóa đơn GTGT với ghi chú "Không chịu thuế GTGT" cho lô hàng mẫu này. Trường hợp vướng mắc cụ thể, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Cục Thuế TP. Đà Nẵng để được hướng dẫn dựa trên hồ sơ thực tế.
