Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Thấp
Thông tư
Lao động

Văn bản hợp nhất 40/VBHN-NHNN: Hướng dẫn cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

Consolidated Document 40/VBHN-NHNN: Guidelines for Lending with SME Credit Guarantee Fund Guarantees

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-NHNN, hợp nhất Thông tư số 45/2018/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 12/02/2019) về hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng (QBLTD) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2025/TT-NHNN. Văn bản quy định quy trình phối hợp giữa tổ chức tín dụng và QBLTD, nội dung tối thiểu của thỏa thuận phối hợp, nguyên tắc cho vay có bảo lãnh (cho vay bằng đồng Việt Nam, tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay), và lãi suất cho vay không được cao hơn lãi suất cùng kỳ hạn, cùng ngành, lĩnh vực của bên cho vay. Thông tư 85/2025/TT-NHNN sửa đổi chủ yếu là thay đổi tổ chức bộ máy: bãi bỏ khoản 2 Điều 7, thay cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" bằng "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực", và cập nhật trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHNN. Đây là văn bản hợp nhất mang tính kỹ thuật, có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.

Hiệu lực: 12/2/20197/5/2026
Trung bình
Luật
Hải quan

Luật Phí và lệ phí (Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH): Quy định về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Law on Fees and Charges (Consolidated Document No. 92/VBHN-VPQH): Rules on Collection, Management, and Use of Fees and Charges in Vietnam

Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, vừa được hợp nhất thành Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH, tổng hợp các sửa đổi, bổ sung từ 19 luật liên quan ban hành đến cuối năm 2025, gồm Luật Giá, Luật Giao dịch điện tử, Luật Viễn thông, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Năng lượng nguyên tử, Luật An ninh mạng và Luật Việc làm. Luật quy định danh mục phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên cả nước; nguyên tắc xác định mức thu (phí nhằm cơ bản bù đắp chi phí dịch vụ, còn lệ phí là khoản tiền ấn định trước không nhằm bù đắp chi phí); đối tượng phải nộp, cơ quan được thu; và cách quản lý, sử dụng số tiền thu được, phần lớn nộp vào ngân sách nhà nước, một phần có thể để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là văn bản pháp lý gốc chi phối hàng trăm loại phí, lệ phí phải nộp khi xin cấp phép, đăng ký kinh doanh, xin chứng chỉ hành nghề, hoặc làm thủ tục xuất nhập khẩu, ra vào cảng. Phụ lục kèm theo liệt kê chi tiết từng khoản lệ phí (ví dụ: lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu, chứng chỉ hành nghề, đăng ký đầu tư ra nước ngoài, ra vào cảng biển, cảng hàng không) cùng cơ quan có thẩm quyền quy định mức thu, chủ yếu là Bộ Tài chính. Một số mục trong danh mục vừa được cập nhật theo các luật mới ban hành năm 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 hoặc 01/07/2026, bổ sung lệ phí liên quan năng lượng nguyên tử, an ninh mạng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Do đây là văn bản hợp nhất mang tính tổng hợp, không phải luật ban hành mới, doanh nghiệp không cần thực hiện hành động gấp, nhưng nên tham khảo để nắm quy định hiện hành đầy đủ, chính xác nhất về các khoản phí, lệ phí áp dụng cho ngành nghề, hoạt động của mình.

Hiệu lực: 1/1/201717/4/2026
Thấp
Thông tư
Lao động

Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BCT: Quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động

Consolidated Document 08/VBHN-BCT: Regulations on Management of E-Commerce Activities via Mobile Applications

Ngày 03/02/2026, Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BCT, gộp Thông tư số 59/2015/TT-BCT cùng ba lần sửa đổi (Thông tư 21/2018, 01/2022 và 38/2025) thành một bản quy định thống nhất về quản lý thương mại điện tử qua ứng dụng di động. Đây là văn bản hợp nhất mang tính tra cứu, không phát sinh nghĩa vụ pháp lý mới so với các văn bản gốc đang có hiệu lực. Văn bản áp dụng cho ba nhóm chủ thể: thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu «ứng dụng bán hàng» (app bán hàng riêng của doanh nghiệp); chủ sở hữu «ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử» (sàn giao dịch, app khuyến mại, app đấu giá trực tuyến); và người bán sử dụng các ứng dụng đó để kinh doanh. Chủ ứng dụng bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến phải thông báo với Bộ Công Thương; chủ ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử phải đăng ký, công bố quy chế hoạt động, chính sách bảo vệ thông tin cá nhân và cơ chế giải quyết khiếu nại. Văn bản cũng quy định về giao kết hợp đồng trực tuyến, thanh toán trực tuyến, và việc Bộ Công Thương công bố danh sách ứng dụng đã đăng ký hoặc vi phạm trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử. Với chủ doanh nghiệp và kế toán, đây là quy định thủ tục hành chính do Bộ Công Thương quản lý (đăng ký/thông báo ứng dụng bán hàng trực tuyến), không thuộc phạm vi thuế, hóa đơn điện tử, kế toán hay hải quan. Doanh nghiệp bán hàng qua app di động nên lưu ý nghĩa vụ đăng ký/thông báo này để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính, nhưng đây không phải là thay đổi chính sách thuế.

Hiệu lực: 31/3/201624/2/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Văn bản hợp nhất 38/VBHN-NHNN: Hướng dẫn cho vay trồng rừng sản xuất và phát triển chăn nuôi

Consolidated Document 38/VBHN-NHNN: Guidelines for Production Forest Planting and Livestock Development Loans

Văn bản hợp nhất này tích hợp Thông tư 27/2015/TT-NHNN và sửa đổi tại Thông tư 85/2025/TT-NHNN, hướng dẫn chính sách cho vay không có tài sản bảo đảm cho hộ gia đình để trồng rừng sản xuất (cây lấy gỗ, lâm sản ngoài gỗ) và phát triển chăn nuôi theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP về bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo giai đoạn 2015-2020. Chính sách áp dụng qua hai kênh ngân hàng: Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Lãi suất ưu đãi là 1,2%/năm. Hợp đồng vay vốn được ký đến hết ngày 31/12/2020 và các thỏa thuận đã ký tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hạn. Thông tư 85/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ 31/12/2025) đã bãi bỏ Điều 8 và các biểu mẫu đính kèm, đồng thời cập nhật trách nhiệm tổ chức thực hiện của NHNN theo cơ cấu tổ chức mới.

Hiệu lực: 22/12/20156/5/2026
Trung bình
Thông tư
Thuế GTGT

Phân biệt tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu và thuế suất GTGT đối với nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 103/2014/TT-BTC

Distinction Between VAT Percentage Rate on Revenue and VAT Tax Rate for Foreign Contractors Under Circular 103/2014/TT-BTC

Cơ quan thuế (Thuế Cơ sở 3 TP Đà Nẵng) giải đáp về sự khác biệt giữa "tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu" và thuế suất thuế GTGT áp dụng cho nhà thầu nước ngoài. Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, tỷ lệ % này là tỷ lệ ấn định đặc thù dùng để tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ %), khác với thuế suất GTGT thông thường (0%, 5%, 8%, 10%). Thông tư 103/2014/TT-BTC vẫn còn hiệu lực và quy định các tỷ lệ % cụ thể theo từng ngành nghề: dịch vụ, cho thuê máy móc, bảo hiểm áp dụng tỷ lệ 5%; xây dựng, lắp đặt áp dụng tỷ lệ 3%; vận tải, sản xuất, hoạt động khác áp dụng tỷ lệ 2%; hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%. Cơ quan thuế cũng dẫn chiếu Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn liên quan đến hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu không đồng nhất với thuế suất GTGT theo Luật Thuế GTGT thông thường mà bên Việt Nam nộp.

Hiệu lực: 1/12/20146/3/2026
Thấp
Công văn
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân

Thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh sản xuất lồng đèn tre, dạy nghề và bán cà phê

VAT and PIT Rates for Household Business Making Bamboo Lanterns, Teaching Crafts, and Selling Coffee

Bộ Tài chính hướng dẫn mức thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh Tiếng Vọng Phố (Đà Nẵng) kinh doanh đa ngành: sản xuất lồng đèn tre (mã 3290), dạy làm lồng đèn và pha cà phê (mã 8559, 8552), bán lồng đèn và cà phê (mã 4773, 5630), dịch vụ trải nghiệm chế tác. Theo hướng dẫn từ Cục Thuế Đà Nẵng (ngày 25/6/2014 áp dụng từ 01/7/2014), căn cứ Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Luật Thuế TNCN: Dịch vụ trải nghiệm chế tác và pha chế cà phê được xác định là dịch vụ phân phối, cung cấp hàng hóa - GTGT 10%, TNCN 1%. Bán lồng đèn và bịch cà phê - GTGT 10%, TNCN 0,5%. Dạy vẽ và giáo dục nghệ thuật - GTGT 0% (miễn), TNCN 1,5%. Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế khoán hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu.

Hiệu lực: 1/7/20146/5/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Văn bản hợp nhất: Thông tư hướng dẫn cho vay giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg

Consolidated Circular Guiding Loans to Reduce Agricultural Losses Under Decision 68/2013/QD-TTg

Văn bản hợp nhất Thông tư 13/2014/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Thông tư 85/2025/TT-NHNN) hướng dẫn cho vay theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp. Đối tượng vay là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản. Thông tư áp dụng cho hợp đồng vay vốn ký trước ngày 31/12/2020. Ngân hàng thương mại cho vay và được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo Quyết định 68. Thông tư 85/2025/TT-NHNN cập nhật cơ cấu tổ chức thực hiện của NHNN (hiệu lực 31/12/2025). Chương trình này liên quan đến tín dụng nông nghiệp và ít ảnh hưởng trực tiếp đến SME trong lĩnh vực thuế, kế toán.

Hiệu lực: 12/5/20146/5/2026
Cao
Luật
Thuế GTGT
Thuế TNDN
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH: Luật Xử lý vi phạm hành chính (hợp nhất đến tháng 4/2026)

Consolidated Document No. 90/VBHN-VPQH: Law on Handling of Administrative Violations (Consolidated Through April 2026)

Văn phòng Quốc hội vừa công bố bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH của Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật số 15/2012/QH13), gộp toàn bộ 9 lần sửa đổi từ năm 2014 đến nay, gần nhất là Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và các thay đổi sắp có hiệu lực từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng và Luật Phòng, chống ma túy. Đây là bản văn tham chiếu đầy đủ, không phải văn bản pháp luật mới, nhưng là căn cứ pháp lý gốc cho mọi quyết định xử phạt hành chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Một số nội dung quan trọng với chủ doanh nghiệp và kế toán: mức phạt tiền đối với tổ chức luôn gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành vi. Mức phạt tối đa theo lĩnh vực được quy định cụ thể, ví dụ kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, dự trữ quốc gia tối đa 50 triệu đồng; hải quan và thủ tục thuế tối đa 100 triệu đồng; riêng lĩnh vực thuế, kiểm toán độc lập, chứng khoán, cạnh tranh, bảo vệ dữ liệu cá nhân thì áp dụng mức phạt theo luật chuyên ngành tương ứng chứ không theo khung của luật này. Thời hiệu xử phạt là 1 năm cho vi phạm thông thường, riêng vi phạm về kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, chứng khoán, sở hữu trí tuệ... là 2 năm; vi phạm về thuế và kiểm toán độc lập áp dụng thời hiệu theo pháp luật quản lý thuế, pháp luật kiểm toán độc lập. Luật cũng quy định 5 hình thức xử phạt (cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép/đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật - phương tiện, trục xuất), các tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng, các trường hợp không bị xử phạt (sự kiện bất khả kháng, phòng vệ chính đáng...), và các hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền xử phạt (sách nhiễu, nhận tiền, bao che). Doanh nghiệp nên lưu bản hợp nhất này làm tài liệu tra cứu khi làm việc với cơ quan thuế, hải quan hoặc thanh tra chuyên ngành, vì đây là căn cứ xác định mức phạt, thời hiệu và quyền khiếu nại của mình.

Hiệu lực: 1/7/201316/4/2026
Thấp
Nghị định
Bất động sản & Đất đai

Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD: Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị

Consolidated Document No. 04/VBHN-BXD: Decree on Urban Development Investment Management

Đây là văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD do Bộ Xây dựng phát hành, tổng hợp Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị cùng 5 lần sửa đổi, bổ sung qua các năm (Nghị định 100/2018, 31/2021, 35/2023, 96/2024 và mới nhất là 35/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 22-01-2026). Văn bản quy định toàn bộ quy trình quản lý các dự án khu đô thị: lập quy hoạch, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, thẩm quyền phê duyệt, nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp 1 và chủ đầu tư thứ cấp, huy động vốn, kinh doanh sản phẩm dự án, và thủ tục bàn giao quản lý hạ tầng đô thị cho chính quyền địa phương. Nội dung chủ yếu thuộc lĩnh vực quy hoạch đô thị và pháp luật xây dựng - kinh doanh bất động sản, áp dụng cho các chủ đầu tư dự án khu đô thị (bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản không đề cập trực tiếp đến thuế, hóa đơn điện tử, kế toán hay lao động - đây là điểm khác biệt quan trọng cần lưu ý. Do phạm vi điều chỉnh nằm ngoài các lĩnh vực cốt lõi mà RegHub theo dõi (thuế VAT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, IFRS, lao động, hải quan), văn bản này được đánh giá là không phù hợp để đăng tải trên nền tảng, mặc dù có thể có giá trị tham khảo đối với doanh nghiệp bất động sản và nhà đầu tư hạ tầng đô thị.

Hiệu lực: 1/3/201312/3/2026
Thấp
Công văn
Bất động sản & Đất đai

Bộ Tài chính giải đáp về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất tăng thêm do đo đạc lại ranh giới

Ministry of Finance clarifies land use fee exemption when converting purpose of land area added after boundary re-survey

Một độc giả tại Tây Ninh hỏi Bộ Tài chính về trường hợp bà H.T.T.M: năm 1997 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36 m² đất thổ cư; đến năm 2019 đo đạc lại phát hiện thửa đất tăng thêm 28 m² (đất trồng cây lâu năm) do thay đổi ranh giới qua các thời kỳ đo đạc, ranh giới ổn định và không tranh chấp. Huyện đã cấp đổi giấy chứng nhận mới với tổng diện tích 64 m² (36 m² đất ở, 28 m² đất trồng cây lâu năm). Bà M nay xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với 28 m² tăng thêm sang đất ở. Câu hỏi đặt ra là trường hợp này có thuộc diện được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội hay không. Trả lời, cơ quan thuế trích dẫn nguyên văn Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15: khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất, hoặc đất tách ra do đơn vị đo đạc, lập bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 tự đo đạc tách thành thửa riêng sang đất ở, thì tiền sử dụng đất được tính theo mức thu: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và giá đất nông nghiệp đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% đối với phần vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức; 100% đối với phần vượt quá 01 lần hạn mức. Mức thu này chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất. Trên cơ sở quy định nêu trên, cơ quan thuế (Thuế cơ sở 9 tỉnh Tây Ninh) không khẳng định trực tiếp bà M có được miễn, giảm hay không, mà đề nghị độc giả liên hệ cơ quan có liên quan tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết theo hồ sơ thực tế của người sử dụng đất. Đây là văn bản giải đáp mang tính hướng dẫn áp dụng pháp luật cho một trường hợp cụ thể, không phải văn bản quy phạm pháp luật mới.

8/9/2026
Trung bình
Công văn
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân

Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh cho thuê bất động sản ở nhiều tỉnh

Ministry of Finance Guides VAT and PIT Declaration for Real Estate Leasing Households Operating Across Multiple Provinces

Trả lời một hộ kinh doanh cho thuê bất động sản ở nhiều tỉnh với doanh thu ước tính trên 3 tỷ đồng/năm, Bộ Tài chính (Thuế cơ sở 1 tỉnh Ninh Bình) trích dẫn Nghị định 68/2026/ND-CP (ban hành 05/03/2026) và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 để nêu nguyên tắc kê khai, tính thuế. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc diện chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: số thuế GTGT phải nộp bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ % theo ngành nghề quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Về thuế TNCN, cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) nộp thuế theo phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân với thuế suất áp dụng. Nếu có nhiều bất động sản cho thuê trong cùng một tỉnh, thành phố hoặc ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, cá nhân khai thuế chung trên một hồ sơ và chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ, trừ trường hợp bên thuê là tổ chức đã khai, nộp thuế thay. Mức giảm trừ 500 triệu đồng mỗi năm được phân bổ linh hoạt: cá nhân chọn một hoặc một số hợp đồng để trừ trước, nếu chưa trừ đủ thì tiếp tục chọn hợp đồng khác cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng một năm cho tất cả hợp đồng. Lưu ý quan trọng: công văn trả lời chỉ giải đáp phần nguyên tắc kê khai và tính thuế GTGT, TNCN theo Nghị định 68/2026/ND-CP, KHÔNG trả lời trực tiếp câu hỏi cụ thể của người hỏi về cách xác định chi phí khấu hao tài sản cố định hình thành từ năm 2020 khi không còn giữ chứng từ gốc, cũng như không đề cập yêu cầu về phát hành hóa đơn. Hộ kinh doanh cần liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể về xác định nguyên giá tài sản thiếu chứng từ và về hóa đơn.

8/9/2026
Thấp
Công văn
Bất động sản & Đất đai

Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đất vườn, ao sang đất ở theo Nghị quyết 254/2025/QH15

Land Use Fee Exemption When Converting Garden/Pond Land to Residential Land under Resolution 254/2025/QH15

Một người dân hỏi Bộ Tài chính về trường hợp thửa đất của mẹ mình (chỉ gồm đất trồng cây lâu năm - CLN và đất bằng trồng cây hàng năm khác - BHK, không có đất ở), tách ra từ năm 2020 theo diện thừa kế, nay muốn chuyển một phần sang đất ở để xây nhà, có được miễn giảm tiền sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 hay không. Cơ quan thuế trả lời rằng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, chính sách chỉ áp dụng cho trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có đất ở, hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất, hoặc do cơ quan đo đạc địa chính tự đo vẽ tách thành thửa riêng trước ngày 01/7/2014. Trong các trường hợp này, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sang đất ở được tính giảm theo mức: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và giá đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức; 100% chênh lệch (tức không được giảm) đối với phần vượt quá 1 lần hạn mức. Mức ưu đãi này chỉ tính cho một thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân. Nghị định 50/2026/NĐ-CP (ngày 31/01/2026) hướng dẫn chi tiết: việc tính tiền sử dụng đất theo cách trên chỉ áp dụng một lần cho một hộ/cá nhân trên một thửa đất do họ lựa chọn; nếu có nhiều thửa đất đủ điều kiện thì chỉ được chọn một thửa. Cách tính số lần chuyển mục đích, hạn mức giao đất áp dụng từ ngày 01/8/2024. Vì thửa đất của người mẹ trong tình huống nêu hiện chỉ gồm đất CLN, BHK và không có đất ở, nên việc có thuộc diện được miễn giảm theo điểm c khoản 2 Điều 10 hay không phụ thuộc vào nguồn gốc đất, thời điểm tách thửa và hồ sơ địa chính - cụ thể là thửa đất đó trước đây có phải là đất vườn, ao gắn liền với đất ở hay không. Cơ quan thuế đề nghị người dân liên hệ trực tiếp bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan quản lý đất đai nơi có đất để được hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và xác định chính xác nghĩa vụ tài chính trên cơ sở hồ sơ thực tế.

8/9/2026