Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Thấp
Công văn
Thuế TNDN

Miễn thuế nhà thầu đối với lãi vay trả cho JBIC theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Nhật Bản

Withholding Tax Exemption on JBIC Loan Interest Under the Vietnam-Japan Double Tax Treaty

Một doanh nghiệp hỏi liệu khoản lãi vay mà Công ty TNHH Thép Kyoei Việt Nam trả cho Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) trong giai đoạn từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2018 có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Nhật Bản hay không. Cơ quan thuế trả lời rằng vấn đề cụ thể của công ty đã được Cục Thuế tỉnh Ninh Bình (trước đây) giải đáp tại Công văn số 4448/CT-TTKT3 ngày 05/12/2019, và đề nghị công ty đối chiếu nội dung công văn đó với hồ sơ, tài liệu thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định. Ngoài ra, cơ quan thuế lưu ý nguyên tắc «hưởng lợi Hiệp định» tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 205/2013/TT-BTC: cơ quan thuế sẽ từ chối áp dụng Hiệp định trong một số trường hợp, trong đó có trường hợp đề nghị áp dụng Hiệp định cho số thuế đã phát sinh quá 3 năm trước thời điểm đề nghị. Doanh nghiệp có khoản vay hoặc thu nhập xuyên biên giới nên lưu ý thời hạn 3 năm này khi làm hồ sơ xin áp dụng ưu đãi thuế theo Hiệp định.

8/9/2026
Trung bình
Công văn
Thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản thông qua hợp đồng ủy quyền định đoạt

Personal Income Tax on Real Estate Transfers Made via a Power-of-Attorney Contract

Bộ Tài chính đã trả lời một tình huống cụ thể về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi cá nhân dùng hợp đồng ủy quyền để giao dịch bất động sản. Cá nhân A là chủ quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận, nên ủy quyền toàn quyền định đoạt cho cá nhân B; sau khi A được cấp giấy chứng nhận, B nhân danh A ký hợp đồng tặng cho đất cho cá nhân C là vợ của B. Căn cứ Công văn 1133/TCT-TNCN, Công văn 3373/TCT-TNCN và Công văn 3438/TCT-PC ngày 05/8/2024, Bộ Tài chính xác định: nếu hợp đồng ủy quyền trao cho bên nhận ủy quyền đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản theo Bộ luật Dân sự, giao dịch đó được coi là chuyển nhượng bất động sản giữa bên ủy quyền (A) và bên nhận ủy quyền (B), dù không có hợp đồng chuyển nhượng riêng. Do đó A phải kê khai và nộp thuế TNCN 2% trên giá trị chuyển nhượng. Với việc B tặng cho đất cho C (vợ của B), thu nhập từ quà tặng bất động sản giữa vợ chồng thuộc diện miễn thuế theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN, nên C không phải nộp thuế TNCN 10% nếu có đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh quan hệ vợ chồng. Nếu C không phải là vợ hợp pháp của B, cả A và C sẽ phát sinh đồng thời nghĩa vụ thuế. Hình thức ủy quyền định đoạt bất động sản rất phổ biến ở Việt Nam khi đất chưa có giấy chứng nhận, nên hướng dẫn này có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho cá nhân, nhà đầu tư và kế toán: cơ quan thuế xét bản chất hợp đồng (có trao đủ ba quyền chiếm hữu - sử dụng - định đoạt hay không), không xét tên gọi hình thức của hợp đồng.

8/9/2026
Thấp
Công văn
Thuế GTGT

Thuế GTGT được khấu trừ không tính vào chi phí quyết toán vốn đầu tư dự án (mẫu 01/QTDA)

Deductible Input VAT Excluded From Project Investment Settlement Costs Under Form 01/QTDA

Bộ Tài chính vừa giải đáp thắc mắc về cách thể hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án theo mẫu 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Theo Điều 4 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và điểm đ, điểm e Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Bộ Tài chính khẳng định: nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc đã được hoàn thì khoản thuế này không được tính vào giá trị tài sản cố định, chi phí đầu tư, hay chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì mẫu 01/QTDA kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP không có chỉ tiêu riêng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, chủ đầu tư khi lập báo cáo quyết toán cần tự xác định giá trị vốn đầu tư đề nghị quyết toán không bao gồm phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định pháp luật về thuế. Đây là văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật hiện hành, không phải quy định mới, nhưng có ý nghĩa thực tiễn với chủ đầu tư và kế toán dự án khi lập hồ sơ quyết toán.

15/8/2026
Thấp
Công văn
Bất động sản & Đất đai

Bộ Tài chính hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất cho đất lấn, chiếm được cấp giấy chứng nhận trước 1/7/2004

Ministry of Finance Clarifies Land Use Fee Calculation for Encroached Land Certified Before July 2004

Một người dân tại Hưng Yên hỏi Bộ Tài chính về việc tính tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) đối với phần diện tích đất lấn, chiếm theo Điều 139 Luật Đất đai năm 2024. Câu hỏi cụ thể là: nếu trước khi đề nghị cấp GCN cho phần đất vi phạm này, người sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất (hoặc đã nhận chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền) ở một thời điểm khác, thì phần diện tích đó có được trừ ra khi tính tiền sử dụng đất phải nộp cho phần đất lấn, chiếm hay không. Trả lời, cơ quan Thuế (Chi cục Thuế Cơ sở 9, tỉnh Hưng Yên) trích dẫn điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 103/2024/NĐ-CP: đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 15/10/1993 đến trước 1/7/2004, nay được cấp GCN vào mục đích đất ở, tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở được tính bằng diện tích đất được cấp GCN trong hạn mức giao đất ở, nhân với giá đất ở theo bảng giá đất, nhân với 30%. Tuy nhiên, cơ quan Thuế không trả lời trực tiếp câu hỏi về việc có được giảm trừ diện tích đã công nhận hoặc đã giao trước đó hay không. Văn bản nêu rõ: cơ quan Thuế chỉ tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý đất đai chuyển sang qua hình thức điện tử liên thông, làm căn cứ ra thông báo nộp tiền; còn việc xác định vị trí, hạn mức và tính hợp pháp của thửa đất - bao gồm việc có trừ diện tích đã công nhận/giao trước đó hay không - không thuộc thẩm quyền cơ quan Thuế. Người hỏi được đề nghị liên hệ trực tiếp cơ quan quản lý đất đai để được hướng dẫn cụ thể. Đối với SME hoặc cá nhân sở hữu đất có nguồn gốc lấn, chiếm hoặc đang làm thủ tục cấp GCN cho phần diện tích vi phạm trước đây, cần lưu ý: số tiền sử dụng đất cuối cùng phụ thuộc vào số liệu do cơ quan đất đai xác định và chuyển sang, không phải do cơ quan Thuế tự tính toán độc lập; nên làm việc trực tiếp với cơ quan quản lý đất đai để làm rõ việc giảm trừ diện tích trước khi nhận thông báo nộp tiền từ cơ quan Thuế.

15/8/2026
Thông tin
Luật

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Draft Law Amending 10 Laws on Administrative Procedures and Business Conditions in Agriculture and Environment

Đây là một dự thảo luật đang trong giai đoạn xây dựng, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật hiện hành có liên quan đến thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội là cơ quan chủ trì thẩm tra dự thảo này. Dự thảo dự kiến được trình và thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất của Quốc hội Khóa XVI. Tại thời điểm này, tài liệu chỉ cung cấp thông tin về tình trạng lập pháp (cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra, lịch trình dự kiến) mà chưa có nội dung điều khoản cụ thể để đánh giá tác động chi tiết đến doanh nghiệp. Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường nên theo dõi tiến trình của dự thảo này vì nó có thể thay đổi điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính áp dụng cho ngành. Tuy nhiên, dự thảo chưa liên quan trực tiếp đến các nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan.

11/8/2026
Thấp
Công văn
Thuế thu nhập cá nhân

Xác định cư trú thuế TNCN cho người nước ngoài lần đầu làm việc tại Việt Nam

Determining PIT Tax Residency for Foreign Employees Working in Vietnam for the First Time

Một doanh nghiệp hỏi cơ quan thuế cách xác định tình trạng cư trú thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của một người lao động nước ngoài được công ty mẹ điều chuyển sang làm việc tại Việt Nam từ ngày 15/09/2025. Người này đã có giấy phép lao động và thẻ tạm trú. Trước đó, người này từng nhập cảnh ngắn hạn (14 đến 18/03/2024) để dự đám cưới người thân, không làm việc và không có thu nhập trong lần đó. Doanh nghiệp muốn biết cá nhân có phải là người cư trú thuế năm 2025 hay không, có được ủy quyền cho công ty quyết toán thuế thay hay không, và chuyến đi ngắn năm 2024 có ảnh hưởng gì không. Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế trả lời rằng một cá nhân được coi là cư trú tại Việt Nam nếu có mặt từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch, hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt. Doanh nghiệp phải căn cứ vào dấu xuất nhập cảnh thực tế trên hộ chiếu, đối chiếu với hợp đồng lao động hoặc văn bản điều chuyển, để tự xác định tình trạng cư trú của người lao động. Đối với trường hợp nêu trong câu hỏi, cơ quan thuế không đưa ra kết luận cụ thể về tình trạng cư trú của cá nhân này. Thay vào đó, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp tự căn cứ vào dấu xuất nhập cảnh thực tế trên hộ chiếu của người lao động, đối chiếu với hợp đồng lao động hoặc văn bản điều chuyển, để xác định tình trạng cư trú.

11/8/2026
Thông tin
Luật
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư

Draft Law Amending Article 6 and Appendix IV on the List of Conditional Business Investment Lines under the Investment Law

Đây là dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV của Luật Đầu tư, nội dung liên quan đến Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Cơ quan chủ trì soạn thảo là Bộ Tài chính, cơ quan chủ trì thẩm tra là Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội. Dự thảo dự kiến được trình và thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI. Đây mới là bước khởi động trong quy trình lập pháp; nội dung cụ thể về những ngành, nghề nào sẽ được bổ sung, loại bỏ hay điều chỉnh điều kiện kinh doanh chưa được công bố tại thời điểm này, ngoài tên gọi và thông tin thủ tục nêu trên. Doanh nghiệp, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp đang hoạt động trong những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, nên theo dõi sát tiến trình của dự thảo này. Bất kỳ thay đổi nào đối với Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu cấp phép con, đăng ký đầu tư (IRC) và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp khi văn bản chính thức được ban hành.

11/8/2026
Thông tin
Thông tư
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 70/2026/VBHN-TT-BCT: Hợp nhất Thông tư quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Consolidated Circular No. 70/2026/VBHN-TT-BCT: Unified Rules Implementing the Law on Foreign Trade Management and Decree 69/2018/ND-CP

Đây là văn bản hợp nhất do Bộ Công Thương ban hành ngày 03/8/2026, gộp Thông tư số 12/2018/TT-BCT (quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP) cùng 6 lần sửa đổi, bổ sung sau đó (các Thông tư 42/2019, 08/2023, 38/2025, 15/2026, 26/2026 và 41/2026/TT-BCT) thành một bản duy nhất, cập nhật đến thời điểm hiện tại. Văn bản áp dụng cho thương nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ngoại thương. Nội dung chính gồm: (1) Danh mục chi tiết theo mã HS các mặt hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu; (2) mẫu đơn và quy trình cấp các loại giấy phép mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường cần - Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, giấy phép quá cảnh hàng hóa, giấy phép sản xuất/gia công xuất khẩu quân phục; (3) quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với đường tinh luyện, đường thô, muối, thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm, bao gồm cơ quan quyết định hạn ngạch hằng năm (trước ngày 15/11), điều kiện được xét cấp phép, hồ sơ, thời hạn giải quyết (10 ngày làm việc) và nghĩa vụ báo cáo định kỳ hằng quý. Doanh nghiệp cần lưu ý đây là văn bản hợp nhất chỉ có giá trị tham khảo, không tự thân tạo ra quy định pháp luật mới - nó chỉ tổng hợp lại các quy định đã và đang có hiệu lực ở nhiều thời điểm khác nhau (điều khoản mới nhất, từ Thông tư 41/2026/TT-BCT về danh mục phế liệu và hàng đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, có hiệu lực từ 05/9/2026). Đây là tài liệu tham chiếu hữu ích cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa để nắm được toàn bộ quy định hiện hành trong một văn bản.

11/8/2026
Trung bình
Công văn
Thuế TNDN

Miễn thuế TNDN 3 năm cho DNNVV mới thành lập: có bị loại trừ khi đồng sở hữu 50% vốn tại doanh nghiệp khác?

3-year CIT exemption for newly registered SMEs: does co-owning 50% of another company trigger exclusion?

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân) cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Tuy nhiên, ưu đãi này không áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập từ sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc loại hình, hoặc khi người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hay người có vốn góp cao nhất của doanh nghiệp mới đã từng giữ vai trò tương tự tại một doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc mới giải thể chưa đủ 12 tháng. Một chủ doanh nghiệp hỏi Bộ Tài chính về trường hợp cụ thể của mình: ông đồng thời là Giám đốc một công ty TNHH một thành viên mới lập, và đang sở hữu 50% vốn điều lệ (bằng với thành viên còn lại) tại một công ty TNHH hai thành viên khác đang hoạt động. Ông muốn biết liệu tỷ lệ sở hữu ngang bằng 50% có khiến công ty mới bị loại khỏi diện miễn thuế hay không, và liệu việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp đó cho người khác có giúp khôi phục quyền hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại hay không. Bộ Tài chính không đưa ra kết luận trực tiếp cho từng câu hỏi mà chỉ trích dẫn nguyên văn quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP và đề nghị doanh nghiệp tự đối chiếu, đồng thời liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể dựa trên hồ sơ thực tế. Đây là lưu ý quan trọng cho các chủ doanh nghiệp có sở hữu chéo hoặc đồng sở hữu vốn tại nhiều công ty: cần rà soát kỹ vai trò (đại diện pháp luật, thành viên hợp danh, tỷ lệ vốn góp cao nhất) tại các doanh nghiệp liên quan trước khi thành lập công ty mới để tránh mất quyền hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm.

11/8/2026
Thấp
Công văn

Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP

Ministry of Finance clarifies wastewater environmental protection fee declarations under Decree 346/2025/ND-CP

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) vừa giải đáp câu hỏi của một doanh nghiệp về cách kê khai phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải theo Nghị định số 346/2025/NĐ-CP, áp dụng cho ba tình huống: cơ sở đóng tàu có cả nước thải công nghiệp và sinh hoạt, cơ sở chăn nuôi heo, và cơ sở sản xuất, nuôi trai lấy ngọc xuất khẩu. Theo Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu phí là nước thải công nghiệp (toàn bộ nước thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả ra nguồn tiếp nhận, trừ phần được xếp là sinh hoạt) và nước thải sinh hoạt (nước thải hộ gia đình, nước thải từ các loại hình kinh doanh dịch vụ được quản lý như sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật, hoặc nước thải dưới 20 m3/ngày nếu dùng nước sạch). Doanh nghiệp có cả hai loại nước thải, như cơ sở đóng tàu, phải xác định và kê khai riêng cho từng loại theo phân loại này. Đáng chú ý, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản (bao gồm nuôi trai lấy ngọc) được miễn phí BVMT theo Khoản 10 Điều 5, không phân biệt nguồn nước đầu vào. Với các câu hỏi kỹ thuật về phân loại nước thải hoặc xác định hoạt động nuôi trồng thủy sản (bao gồm trường hợp chăn nuôi heo), Bộ Tài chính đề nghị doanh nghiệp liên hệ Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể.

11/8/2026
Thấp
Công văn
Lao động

BHXH Việt Nam hướng dẫn xác định tiền lương đóng BHXH bắt buộc cho lao động làm việc theo hợp đồng khoán, lương sản phẩm

Vietnam Social Insurance clarifies the wage base for mandatory social insurance contributions on lump-sum and piece-rate labor contracts

Nhiều doanh nghiệp xây dựng và các ngành khác đang sử dụng hợp đồng giao khoán (khoán việc, lương sản phẩm) cho người lao động, nhưng gặp vướng mắc khi xác định mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, do thu nhập thực tế của người lao động biến động theo tháng và chỉ xác định được sau khi kết thúc tháng làm việc. Trả lời câu hỏi của doanh nghiệp, Bảo hiểm xã hội Việt Nam dẫn khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP và Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH, nêu rõ: đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán, doanh nghiệp phải ghi trong hợp đồng lao động mức lương tính theo thời gian (theo tháng) dùng để xác định đơn giá sản phẩm hoặc đơn giá khoán. Chính mức lương theo thời gian này, chứ không phải số tiền thực nhận biến động hằng tháng, mới là căn cứ để tính tiền lương đóng BHXH bắt buộc, cùng với các khoản phụ cấp và khoản bổ sung khác có mức xác định cụ thể, trả ổn định, thường xuyên (không bao gồm phần biến động theo năng suất hay sản lượng). Như vậy, doanh nghiệp cần thỏa thuận và ghi rõ mức lương theo thời gian trong hợp đồng lao động ngay từ đầu, thay vì chờ đến cuối tháng mới xác định thu nhập thực tế rồi mới tính mức đóng BHXH. Cách làm này giúp doanh nghiệp tránh tình trạng chậm đóng, đóng thừa hoặc đóng thiếu BHXH hằng tháng cho người lao động làm việc theo hình thức khoán, lương sản phẩm.

11/8/2026
Thấp
Công văn
Thuế thu nhập cá nhân

Người có 2 mã số thuế cá nhân: Giảm trừ gia cảnh có bị mất khi người phụ thuộc khai theo mã số thuế khác?

Taxpayer With Two Personal Tax Codes: Does a Dependent Deduction Still Count If Registered Under a Different Code?

Một người lao động phát hiện mình vô tình được cấp hai mã số thuế thu nhập cá nhân (MST) mà không rõ lý do. Khi công ty quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người này, hai người phụ thuộc (NPT) của người lao động lại được đăng ký theo mã số thuế thứ hai, trong khi việc quyết toán thực hiện qua mã số thuế thứ nhất. Người lao động lo ngại có thể không được tính giảm trừ gia cảnh cho hai người phụ thuộc này. Trả lời câu hỏi, Thuế tỉnh Thái Nguyên dẫn khoản 4 Điều 37 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế: cá nhân đã được cấp nhiều hơn một mã số thuế phải cập nhật số định danh cá nhân cho tất cả các mã số thuế đã cấp, để cơ quan thuế tích hợp các mã số vào số định danh cá nhân và hợp nhất dữ liệu thuế theo số định danh này. Sau khi tích hợp, các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập trước đó bằng bất kỳ mã số thuế nào trong số đó vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho các thủ tục hành chính thuế và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế, mà không cần điều chỉnh sang số định danh cá nhân. Nói cách khác, một khi hai mã số thuế được hợp nhất vào cùng một số định danh cá nhân, thông tin người phụ thuộc đã khai theo mã số thứ hai vẫn được công nhận là của cùng người lao động đó. Cơ quan thuế cũng dẫn Công văn số 3422/CT-NVT ngày 27/5/2026 của Cục Thuế (kèm Phụ lục 01) hướng dẫn cách tra cứu trạng thái mã số thuế và thực hiện cập nhật số định danh cá nhân, đề nghị người nộp thuế thực hiện theo đúng hướng dẫn này để đảm bảo quyền lợi giảm trừ gia cảnh không bị ảnh hưởng.

11/8/2026