Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Thông tư 40/2026/TT-BTC: Quy định miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải
Circular 40/2026/TT-BTC: Regulations on exemption of certain fees to support production and business in the transportation sector
Thông tư 40/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 06/04/2026 và có hiệu lực từ ngày 07/04/2026, quy định việc miễn một số khoản phí và lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải. Đây là chính sách ưu đãi quan trọng giúp giảm chi phí tuân thủ và chi phí hoạt động cho các doanh nghiệp vận tải. Văn bản này được ban hành trong bối cảnh Chính phủ tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành giao thông vận tải - một ngành chịu ảnh hưởng nặng nề từ chi phí nhiên liệu, bảo trì và các loại phí hành chính. Việc miễn giảm phí, lệ phí sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để duy trì hoạt động, đầu tư nâng cấp phương tiện và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, logistics và các dịch vụ liên quan cần nắm rõ các khoản phí được miễn theo quy định này để tận dụng ưu đãi một cách hợp pháp và hiệu quả. Thông tư có hiệu lực ngay sau 1 ngày ban hành, thể hiện tính cấp thiết của chính sách hỗ trợ.
Quyết định 15/2026/QĐ-TTg: Quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030
Decision 15/2026/QD-TTg: Management and Use of On-Lending Fees and Guarantee Fee Allocations at the Ministry of Finance for 2026-2030
Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 15/2026/QĐ-TTg ngày 6/4/2026 quy định việc quản lý và sử dụng phí cho vay lại vốn vay ODA và phần trích từ phí bảo lãnh chính phủ do Bộ Tài chính thu trong giai đoạn 2026-2030. Mục tiêu là dùng nguồn phí này để hỗ trợ công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại. Phí cho vay lại và phí bảo lãnh được phân bổ theo tỷ lệ nhất định (40% trích một khoản quỹ cụ thể), hướng đến mục tiêu quản lý vốn vay ODA có chi phí và rủi ro phù hợp, đảm bảo chỉ số nợ công an toàn. Đây là văn bản nội bộ điều tiết hoạt động tài chính của Bộ Tài chính trong quản lý nợ công. Văn bản không ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hay tài chính của doanh nghiệp SME.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Decree 133/2026/ND-CP: Administrative Penalties for Violations in the Electricity Sector
Nghị định số 133/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 06/4/2026, quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, thay thế các quy định cũ để phù hợp với Luật Điện lực số 61/2024/QH15. Nghị định áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực điện lực tại Việt Nam, bao gồm các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn và bán lẻ điện, cũng như khách hàng sử dụng điện. Mức phạt tiền tối đa là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức cho mỗi hành vi vi phạm. Nghị định quy định chi tiết mức phạt cho từng nhóm hành vi: vi phạm về Giấy phép hoạt động điện lực (phạt đến 200 triệu đồng đối với tổ chức hoạt động không phép), vi phạm về phát triển điện mặt trời mái nhà và điện gió tự sản xuất tự tiêu thụ, vi phạm trong hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối điện (thiết bị đo đếm không đạt chuẩn, không báo cáo thông tin vận hành), vi phạm về mua bán buôn và bán lẻ điện (bán sai giá, không ký hợp đồng đúng hạn, xuất nhập khẩu điện trái phép), và vi phạm về sử dụng điện của khách hàng (trộm cắp điện, tự ý đấu nối, cản trở kiểm tra). Ngoài phạt tiền, Nghị định còn áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, buộc tháo dỡ công trình điện gió, điện mặt trời vi phạm, buộc khôi phục hiện trạng ban đầu. Đối với doanh nghiệp trong ngành điện (phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ) đây là khung pháp lý quan trọng cần rà soát để tránh rủi ro bị xử phạt nặng và thu hồi giấy phép hoạt động. Đối với doanh nghiệp sử dụng điện thông thường, nội dung liên quan chủ yếu là quy định về sử dụng điện đúng mục đích, không can thiệp trái phép vào thiết bị đo đếm điện và hợp tác với việc kiểm tra sử dụng điện. Nghị định không liên quan đến thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan nên nằm ngoài phạm vi theo dõi trọng tâm của nền tảng.
Quyết định số 604/QĐ-TTg: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030
Decision No. 604/QD-TTg: Approving Amendments to the Science, Technology and Innovation Development Strategy to 2030
Ngày 02/4/2026, Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng đã ký Quyết định số 604/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, thay thế Quyết định số 569/QĐ-TTg năm 2022. Chiến lược mới đặt doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, với mục tiêu đến năm 2030 tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 2% GDP, tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 50%, và hình thành 5-10 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, dữ liệu lớn. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp công nghệ và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Chiến lược nêu một số định hướng chính sách đáng chú ý: cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho công nghệ và mô hình kinh doanh mới (AI, blockchain, tài sản số, thiết bị bay không người lái); ưu đãi vượt trội về thuế và tín dụng cho doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt; thành lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược; và ưu tiên mua sắm công cho sản phẩm «Make in Viet Nam». Nhà nước cũng khuyến khích doanh nghiệp đồng tài trợ tối thiểu 30% kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ. Đây là văn bản định hướng chiến lược mang tính vĩ mô, chưa quy định cụ thể mức thuế suất, thủ tục hay thời hạn tuân thủ bắt buộc đối với từng doanh nghiệp - các cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng, sandbox sẽ được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp luật riêng trong thời gian tới. Doanh nghiệp công nghệ cao và R&D nên theo dõi các văn bản hướng dẫn tiếp theo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để nắm bắt cơ hội tiếp cận vốn ưu đãi và tham gia các chương trình đặt hàng công nghệ chiến lược.
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở theo Nghị quyết 254/2025/QH15
Guidance on Land Use Fee Calculation for Converting Garden Land to Residential Land under Resolution 254/2025/QH15
Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh hướng dẫn về cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng 152m2 đất vườn sang đất ở, trong bối cảnh người mua đất đã nhận chuyển nhượng toàn bộ thửa đất có 300m2 đất ở (đã cấp GCN trong hạn mức cho chủ cũ) và 152m2 đất vườn. Phòng KT, HT&ĐT xác định trong 152m2 đó, 120m2 đầu tiên tính theo mức 30% (hạn mức lần đầu) và 32m2 còn lại tính 50% (vượt hạn mức 01 lần). Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 (hoàn lại tiền sử dụng đất) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hạn mức đất ở): Khi ông A đã được cấp 300m2 đất ở trong hạn mức, thửa đất đó đã dùng hết hạn mức. Người mua (người hỏi) khi chuyển mục đích 152m2 đất vườn sẽ được tính theo nguyên tắc vượt hạn mức vì hạn mức đất ở đã được cấp đủ trước đó cho thửa đất này. Cơ quan thuế được yêu cầu ban hành thông báo tiền sử dụng đất trong 05 ngày kể từ nhận phiếu chuyển thông tin từ cơ quan quản lý đất đai.
Thông tư 11/2026/TT-BKHCN: Ban hành Biểu mẫu hồ sơ thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù, Nhà nước mua và phổ biến công nghệ
Circular 11/2026/TT-BKHCN: Form Templates for Technology Appraisal in Special Cases, and State Purchase and Dissemination of Technology
Thông tư số 11/2026/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/3/2026 quy định các biểu mẫu hồ sơ dùng trong thủ tục thẩm định công nghệ đối với trường hợp đặc thù, và thủ tục Nhà nước mua, phổ biến công nghệ. Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 101/2026/NĐ-CP (cùng ngày ban hành), vốn quy định chi tiết Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15) và Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Văn bản ban hành 10 mẫu biểu đính kèm Phụ lục, bao gồm: đơn đề nghị thẩm định, thuyết minh công nghệ, thông báo dự toán kinh phí thẩm định, quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định, phiếu nhận xét đánh giá của thành viên hội đồng, biên bản họp hội đồng, biên bản đánh giá thử nghiệm thực tế, thông báo kết quả thẩm định, đề án mua và phổ biến công nghệ, và báo cáo thẩm định đề án mua và phổ biến công nghệ. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ, tổ chức/cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù, bên chuyển giao, bên nhận chuyển giao, phổ biến công nghệ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2026. Đây là văn bản hành chính thuần túy về mẫu biểu thủ tục khoa học công nghệ, không tạo ra nghĩa vụ mới về thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp nói chung.
Nghị định 100/2026/NĐ-CP: Quy định mới về quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế do AI tạo ra và chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
Decree 100/2026/ND-CP: New Rules on IP Ownership for AI-Created Inventions and Digital Transformation of IP Activities
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 31/3/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, nhằm cụ thể hóa các nội dung mới của Luật số 131/2025/QH15. Điểm đáng chú ý nhất là quy định lần đầu tiên về quyền sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ tạo ra: chỉ được cấp văn bằng bảo hộ nếu con người chứng minh có «đóng góp đáng kể» theo 4 tiêu chí cụ thể (xác định vấn đề, chọn dữ liệu đầu vào, tinh chỉnh kết quả AI, quyết định kết quả cuối cùng); nếu không đáp ứng, người tạo ra chỉ có quyền sử dụng, không được độc quyền. Nghị định cũng bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh cho đơn sáng chế thuộc công nghệ chiến lược hoặc phục vụ tình huống khẩn cấp, và đơn nhãn hiệu bắt buộc để được cấp phép kinh doanh - giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian chờ cấp văn bằng. Song song, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp, hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, và cơ sở dữ liệu giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ (phục vụ định giá khi doanh nghiệp góp vốn, thế chấp bằng quyền sở hữu trí tuệ), cùng yêu cầu các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đầu tư hệ thống tự động phát hiện, xử lý xâm phạm trên mạng. Đối tượng chịu tác động chính là doanh nghiệp công nghệ, trung tâm R&D, chủ sở hữu sáng chế/nhãn hiệu, và nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến khung pháp lý bảo hộ IP tại Việt Nam. Doanh nghiệp sử dụng AI trong nghiên cứu phát triển nên lưu hồ sơ chứng minh vai trò sáng tạo của con người để bảo vệ khả năng đăng ký sáng chế sau này. Lưu ý: tài liệu nguồn dùng để biên soạn bài viết bị cắt trước điều khoản hiệu lực thi hành, nên ngày có hiệu lực chưa được xác nhận trong bài viết này.
Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Chuyển giao công nghệ
Decree 101/2026/ND-CP Detailing Implementation of the Law on Technology Transfer
Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 31/3/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 sau khi được sửa đổi bởi Luật số 115/2025/QH15 và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Nghị định quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, áp dụng ở các giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quyết định đầu tư. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp quy mô lớn triển khai dự án có yếu tố công nghệ nhạy cảm, hồ sơ dự án bắt buộc phải có nội dung giải trình chi tiết về công nghệ sử dụng (nguồn gốc, sơ đồ quy trình, rủi ro, biện pháp kiểm soát). Kết quả thẩm định được xếp vào một trong ba mức «Đạt», «Chưa đạt» hoặc «Không đạt», ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự án có được chấp thuận hay không. Nghị định cũng quy định giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ (gồm cách tính giá bán tịnh loại trừ thuế giá trị gia tăng, và yêu cầu thẩm định giá khi các bên liên kết theo pháp luật thuế chuyển giao công nghệ cho nhau), đăng ký chuyển giao công nghệ, và nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu Giấy chứng nhận đăng ký bị hủy hiệu lực. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân tự nghiên cứu hoặc đầu tư tạo ra công nghệ có thể chủ động nộp hồ sơ xin thẩm định tại cơ quan khoa học công nghệ cấp tỉnh. Nghị định cũng thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ và việc tuân thủ cam kết công nghệ trong suốt dự án. Doanh nghiệp có dự án dùng công nghệ hạn chế chuyển giao, hoặc chuyển giao công nghệ nội bộ tập đoàn, nên rà soát ngay quy trình để đáp ứng mốc thời gian và hồ sơ mới.
Thông tư 39/2026/TT-BTC: Quy định phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa
Circular 39/2026/TT-BTC: Fees and Charges at Inland Waterway Ports and Wharves
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí áp dụng tại các cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến chuyên dùng). Thông tư quy định bốn loại thu: phí trọng tải tàu thuyền (165 đồng/tấn/lượt vào và ra), lệ phí ra vào cảng bến (từ 5.000 đến 50.000 đồng/chuyến tùy trọng tải), phí trình báo đường thủy nội địa và phí bảo đảm hàng hải đối với tàu biển. Các phương tiện được miễn phí gồm: tàu thuyền quốc phòng, an ninh, hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện tránh bão, cấp cứu; phương tiện chở hàng dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế; và phương tiện vận chuyển hàng cứu trợ lụt bão. Phương tiện vào cảng không để bốc dỡ hàng hoặc nhận khách chỉ nộp 70% mức phí trọng tải. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC. Toàn bộ phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
Thông tư 28/2026/TT-BTC: Phí và lệ phí xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Circular 28/2026/TT-BTC: Fees and Charges for Entry, Exit, Transit, and Residence in Vietnam
Thông tư 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/4/2026) do Bộ Tài chính ban hành, cập nhật toàn bộ biểu phí và lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, thay thế Thông tư 25/2021/TT-BTC. Văn bản áp dụng cho cả công dân Việt Nam (lệ phí hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh) và người nước ngoài (phí thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú). Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thuê lao động, chuyên gia nước ngoài, đây là văn bản cần lưu ý vì quy định trực tiếp chi phí xin thị thực (25-165 USD tùy loại), thẻ tạm trú (145-165 USD) và thẻ thường trú (100 USD) cho nhân sự nước ngoài - những khoản chi phí thường xuyên trong ngân sách nhân sự và tuân thủ của doanh nghiệp FDI. Thông tư cũng quy định rõ nguyên tắc hoàn trả phí khi hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy tờ. Kế toán và bộ phận nhân sự nên cập nhật biểu phí mới này khi lập dự trù chi phí xin visa, gia hạn tạm trú cho chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ ngày 01/4/2026.
Thông tư số 05/2026/TT-BVHTTDL: Định mức khoán chi xây dựng, thẩm định thông tư của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Circular No. 05/2026/TT-BVHTTDL: Funding Norms for Drafting and Appraising Circulars at the Ministry of Culture, Sports and Tourism
Thông tư số 05/2026/TT-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành ngày 31/3/2026, có hiệu lực cùng ngày, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 289/2025/NĐ-CP về cơ chế, chính sách đặc biệt trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội. Nội dung chính là quy định định mức khoán chi cho các hoạt động soạn thảo, thẩm định, trình ký và ban hành thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ví dụ mức chi tối đa 350 triệu đồng cho một thông tư, phân bổ theo tỷ lệ phần trăm cho từng khâu như soạn thảo 80%, thẩm định 12%, các hoạt động khác 8%. Thông tư cũng quy định thẩm quyền phê duyệt dự toán và quy trình thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước. Đây là văn bản hành chính nội bộ, chỉ điều chỉnh ngân sách và quy trình để Bộ tự xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của chính mình. Văn bản không quy định nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn, lao động, hải quan hay đầu tư đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hay cá nhân, nên không có tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp hoặc kế toán viên.
Nghị định 99/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Decree 99/2026/ND-CP Amends Rules on Managing and Exploiting Road Transport Infrastructure Assets
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2024/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đường, cầu, hầm, bến bãi, trạm thu phí...). Thay đổi lớn nhất là cơ cấu lại thẩm quyền quản lý theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp: cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan, đơn vị quản lý tài sản nay được xác định ở ba cấp là trung ương (Bộ Xây dựng), cấp tỉnh và cấp xã, thay cho cấp huyện đã bị bãi bỏ trước đó. Nghị định sửa đổi quy trình giao tài sản, thẩm quyền phê duyệt các Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản và chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản đường bộ. Đáng chú ý với doanh nghiệp muốn tham gia đấu giá các quyền này: phải đáp ứng điều kiện năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận trước thuế tối thiểu 2 năm liền kề theo báo cáo tài chính đã kiểm toán), ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 5% tổng giá trị hợp đồng hoặc bảo lãnh ngân hàng tương đương, và cơ chế nộp bổ sung 50% phần doanh thu vượt 125% so với doanh thu dự kiến khi khai thác thực tế vượt kế hoạch. Toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch này (sau khi trừ chi phí liên quan) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đây là văn bản mang tính chất tổ chức lại thẩm quyền quản lý tài sản công và quy trình đấu giá, nhượng quyền khai thác hạ tầng đường bộ, chủ yếu tác động đến các cơ quan nhà nước quản lý đường bộ và các doanh nghiệp/nhà đầu tư tham gia đấu giá quyền thu phí, quyền khai thác hoặc các dự án đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông. Nghị định không quy định về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, IFRS, lao động hay hải quan nên ít có tác động trực tiếp đến phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ, trừ khi doanh nghiệp có hoạt động lắp đặt công trình viễn thông, trạm sạc điện trên hạ tầng đường bộ hoặc tham gia đấu giá quyền khai thác tài sản này.




