Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Lao động

Tiền lương, hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội và giấy phép lao động.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Cao
Công văn
Thuế TNDN
Lao động

Thanh toán không dùng tiền mặt cho tiền lương từ 5 triệu đồng: Yêu cầu chi phí được trừ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Non-Cash Payment Requirement for Wages of VND 5 Million or More as Deductible Expense Under Decree 320/2025/ND-CP

Bộ Tài chính xác nhận: khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần từ **5 triệu đồng trở lên** phải có **chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt** mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, áp dụng kể từ ngày 15/12/2025 (ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực). Việc xác định "chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt" thực hiện theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết Luật Thuế GTGT. Quy định này áp dụng theo khoản C Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP - không phân biệt giữa tiền lương với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ khác. Căn cứ chính thức là Công văn 218/CST-TN ngày 27/01/2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí - Bộ Tài chính.

Hiệu lực: 15/12/20255/5/2026
Trung bình
Công văn
Thuế TNDN
Lao động

Chi trả lương bằng tiền mặt có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không

Are Cash Salary Payments Deductible as Reasonable Expenses for Corporate Income Tax Purposes?

Bộ Tài chính giải đáp về việc chi trả tiền lương, tiền công bằng tiền mặt cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý (chi phí được trừ) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay không, theo Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp xây dựng đang trả lương cho người lao động từ 11-22 triệu đồng/tháng bằng tiền mặt, chia làm 3 lần: ngày 10, ngày 20, và ngày 31 hàng tháng, với mỗi lần trả dưới 20 triệu đồng. Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật TNDN, khoản chi tiền lương, tiền công cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu: thực tế chi trả, có đủ chứng từ hợp lệ (bảng lương, bảng chấm công, phiếu chi), và được ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Đặc biệt, đối với các khoản chi bằng tiền mặt, có quy định về ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt cần lưu ý. Bộ Tài chính xác nhận rằng khoản chi tiền lương trả bằng tiền mặt có đủ chứng từ hợp lệ và phù hợp quy định pháp luật về lao động, kế toán, thuế thì được tính vào chi phí hợp lý. Doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt theo từng ngưỡng giá trị nếu có.

Hiệu lực: 15/12/202525/2/2026
Thấp
Công văn
Thuế TNDN
Lao động

Tiền lương trả 2 lần/tháng bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không

Can Salary Paid Twice Monthly in Cash Be Deducted as an Expense for Corporate Income Tax Purposes?

Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp có 10 lao động, trả lương 2 lần/tháng (lần 1 ngày 15, lần 2 cuối tháng) bằng tiền mặt theo phiếu chi riêng biệt. Cả hai khoản chi lương này đều được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Căn cứ Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí tiền lương được khấu trừ khi có: bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu chi tiền lương cho từng người lao động. Điều kiện là khoản chi phải thực tế phát sinh, có liên quan đến hoạt động kinh doanh và có đầy đủ chứng từ. Cơ quan Thuế lưu ý doanh nghiệp cần đối chiếu với tình hình thực tế và các văn bản pháp luật thuế liên quan để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Hiệu lực: 1/12/202518/3/2026
Nghiêm trọng
Nghị định
Lao động

Nghị định 233/2025/NĐ-CP: Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Decree 233/2025/ND-CP: Regulations on Financial Mechanisms for Social Insurance, Unemployment Insurance, Health Insurance; Expenditure on Organization and Operation of Social Insurance, Unemployment Insurance, Health Insurance

Nghị định 233/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 26/08/2025, quy định chi tiết cơ chế tài chính liên quan đến ba trụ cột bảo hiểm quan trọng tại Việt Nam: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT). Văn bản này thiết lập khuôn khổ pháp lý toàn diện về cách thức quản lý, sử dụng và chi tiêu các quỹ bảo hiểm, cũng như các chi phí tổ chức và vận hành hệ thống bảo hiểm. Đối với chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nghị định này có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động - một trong những chi phí nhân sự chủ yếu của doanh nghiệp. Nghị định làm rõ các quy định về tỷ lệ đóng góp, trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động, cơ chế quản lý các quỹ bảo hiểm, cũng như quy trình giải quyết các chế độ. Việc hiểu rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính. Nghị định cũng quy định chi tiết về chi phí tổ chức và hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn quỹ. Đây là văn bản quan trọng tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của hệ thống an sinh xã hội, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động đồng thời tạo môi trường kinh doanh ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.

Hiệu lực: 26/8/202515/2/2026
Trung bình
Nghị định
Lao động
Hải quan

Nghị định hợp nhất về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại (cập nhật đến năm 2026)

Consolidated Decree on Decentralization of State Authority in Industry and Trade (Updated Through 2026)

Văn bản này là bản hợp nhất của Nghị định số 146/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) cùng ba nghị định sửa đổi, bổ sung sau đó: Nghị định 235/2025/NĐ-CP (khuyến công, hiệu lực 15/10/2025), Nghị định 26/2026/NĐ-CP (hóa chất, hiệu lực 17/01/2026) và Nghị định 137/2026/NĐ-CP (kinh doanh đa cấp, hiệu lực 01/7/2026). Nội dung quy định việc chuyển thẩm quyền phê duyệt, cấp phép từ Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công Thương xuống Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trải rộng trên 25 chương bao trùm gần như toàn bộ lĩnh vực Bộ Công Thương quản lý: dầu khí, hóa chất, xúc tiến thương mại, xăng dầu, khí LPG/LNG/CNG, thuốc lá, rượu, chợ, vật liệu nổ công nghiệp, an toàn điện, an toàn vệ sinh lao động, xuất nhập khẩu, hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, điện lực, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thương mại điện tử, sử dụng năng lượng tiết kiệm, khoáng sản, công nghiệp hỗ trợ và ô tô. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động trong các ngành nghề có điều kiện nêu trên, thay đổi quan trọng nhất là cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: nhiều loại giấy phép, giấy chứng nhận trước đây do Bộ Công Thương hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (ví dụ giấy phép sản xuất, phân phối rượu, giấy chứng nhận xuất nhập khẩu LPG/LNG/CNG, giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá) nay do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện. Trình tự, thủ tục chi tiết nằm tại 16 phụ lục kèm theo nghị định gốc, nên doanh nghiệp cần tra đúng phụ lục ứng với ngành nghề của mình để xác định cơ quan có thẩm quyền mới, tránh nộp hồ sơ sai địa chỉ. Nghị định cũng quy định nguyên tắc chung: cơ quan được phân cấp tự chịu trách nhiệm, ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện, và các thủ tục có thu phí, lệ phí vẫn áp dụng quy định hiện hành. Khung phân quyền, phân cấp này có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027, trừ khi được luật hoặc nghị quyết của Quốc hội gia hạn, hoặc bị thay thế sớm hơn bởi văn bản mới trong lĩnh vực tương ứng.

Hiệu lực: 1/7/20255/5/2026
Nghiêm trọng
Luật
Lao động

Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH: Luật Bảo hiểm xã hội (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)

Consolidated Document No. 19/VBHN-VPQH: Social Insurance Law (Consolidating Amendments Through 2025)

Đây là văn bản hợp nhất do Văn phòng Quốc hội ban hành, đăng trên Công báo số 133 ngày 28-02-2026, gộp Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01-7-2025) với bốn luật đã sửa đổi, bổ sung một số điều của luật này trong năm 2025: Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 (hiệu lực 01-01-2026), Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 (hiệu lực 01-7-2025, bỏ chức năng thanh tra chuyên ngành của cơ quan bảo hiểm xã hội), Luật Dân số số 113/2025/QH15 (hiệu lực 01-7-2026) và Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 (hiệu lực 01-3-2026). Văn bản hợp nhất không tạo ra quy định mới mà tổng hợp toàn bộ nội dung đang có hiệu lực thành một bản duy nhất để tra cứu. Nội dung bao quát: đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội (người lao động Việt Nam có hợp đồng từ đủ 1 tháng, cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang, chủ hộ kinh doanh có đăng ký, người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, và lao động nước ngoài có hợp đồng từ đủ 12 tháng); mức đóng (người lao động đóng 8% tiền lương vào quỹ hưu trí, tử tuất; người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản cộng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất, tổng 17%, riêng nhóm lực lượng vũ trang người sử dụng lao động đóng 22%); các hành vi bị nghiêm cấm như chậm đóng, trốn đóng, gian lận hồ sơ; và các chế độ cụ thể như thai sản, ốm đau. Đối với chủ doanh nghiệp và kế toán, đây là bản tham chiếu chính thức đầy đủ nhất để xác định đúng đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội (đặc biệt lưu ý chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và lao động nước ngoài làm việc từ 12 tháng trở lên đều thuộc diện bắt buộc), tính đúng mức đóng và tránh áp dụng nhầm điều khoản đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ. Chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xử phạt.

Hiệu lực: 1/7/20255/3/2026
Nghiêm trọng
Luật
Lao động

Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (văn bản hợp nhất): Quy hoạch, đầu tư dự án điện và thị trường điện cạnh tranh

Electricity Law No. 61/2024/QH15 (Consolidated Text): Power Planning, Investment, and Electricity Market

Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025, thay thế toàn diện khung pháp lý điện lực trước đây. Bản hợp nhất này tích hợp nội dung sửa đổi từ ba luật ban hành sau: Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (cả hai cùng hiệu lực từ 01/07/2026). Luật quy định toàn diện về quy hoạch phát triển điện lực, đầu tư xây dựng dự án điện, phát triển điện năng lượng tái tạo và năng lượng mới (bao gồm điện gió ngoài khơi), cấp giấy phép hoạt động điện lực, và vận hành thị trường điện cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp, luật này có ba tác động chính. Thứ nhất, mọi tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn và bán lẻ điện đều phải có giấy phép hoạt động điện lực (Chương IV), với thẩm quyền cấp phép chia giữa Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy quy mô. Thứ hai, nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia dự án điện, đặc biệt là điện gió ngoài khơi và các dự án PPP, phải tuân thủ quy trình lựa chọn nhà đầu tư và đấu thầu riêng biệt quy định tại Chương II và Chương III. Thứ ba, chính sách giá điện (Điều 5) hướng tới xóa bỏ dần cơ chế «bù chéo» giá điện giữa các nhóm khách hàng, có thể ảnh hưởng đến chi phí điện của doanh nghiệp trong trung hạn. Nội dung nguồn thu thập được (từ Công báo) chỉ bao trùm đến Chương V (Thị trường điện cạnh tranh, Điều 38) và bị cắt giữa chừng do giới hạn độ dài văn bản gốc; các chương tiếp theo về giá điện, an toàn điện, và xử lý vi phạm chưa được trích xuất đầy đủ.

Hiệu lực: 1/2/202526/2/2026
Trung bình
Công văn
Lao động

Hỏi đáp: Tỷ lệ trích lập nguồn cải cách tiền lương năm 2025 đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3

Q&A: Salary-reform fund contribution rates for 2025 applicable to Group 3 public service units

Bộ Tài chính hướng dẫn trường Cao đẳng công lập nhóm 3 về tỷ lệ trích lập nguồn cải cách tiền lương năm 2025 theo điểm g khoản 3 Điều 4 Thông tư số 88/2024/TT-BTC: áp dụng tối thiểu 40% số thu được để lại sau khi trừ chi phí liên quan; riêng thu từ khám chữa bệnh áp dụng tối thiểu 35%; thu dịch vụ (bao gồm học phí), liên doanh liên kết và thu khác áp dụng tối thiểu 40% chênh lệch thu lớn hơn chi. Việc bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 60/2021/NĐ-CP theo Nghị định 111/2025/NĐ-CP không ảnh hưởng đến nghĩa vụ trích lập nguồn cải cách tiền lương theo Thông tư 88/2024/TT-BTC vốn có cơ sở pháp lý riêng biệt.

Hiệu lực: 1/1/20255/6/2026
Trung bình
Công văn
Lao động

Hỏi đáp: Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 có được áp dụng quy định tạo nguồn cải cách tiền lương của nhóm 1, nhóm 2 không?

Q&A: Can Group 3 public service units apply the salary-reform fund rules applicable to Group 1 and Group 2 units?

Bộ Tài chính giải đáp: đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh phân loại là nhóm 3 giai đoạn 2021-2025 phải thực hiện trích lập nguồn cải cách tiền lương năm 2025 theo điểm g khoản 3 Điều 4 Thông tư số 88/2024/TT-BTC (quy định cho nhóm 3 và đơn vị do ngân sách bảo đảm toàn bộ), không được áp dụng điểm h (dành cho nhóm 1, nhóm 2). Trường hợp trên thực tế đơn vị đang tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên (tương đương nhóm 2), muốn áp dụng điểm h thì cần xây dựng phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn 5 năm tiếp theo, đề xuất phân loại lại mức độ tự chủ và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có quyết định chính thức.

Hiệu lực: 24/12/20245/6/2026
Thấp
Thông tư
Lao động

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BKHCN: Thông tư hướng dẫn thực hiện nội dung thông tin và truyền thông trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Consolidated Document No. 10/VBHN-BKHCN: Circular Guiding ICT Implementation Under the National Target Program for New Rural Development 2021-2025

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BKHCN (ngày 31/12/2025, do Bộ Khoa học và Công nghệ xác thực) hợp nhất Thông tư số 05/2022/TT-BTTTT và Thông tư sửa đổi số 02/2025/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông. Văn bản hướng dẫn chi tiết việc triển khai nội dung thông tin và truyền thông (nội dung 09 thuộc thành phần 02 và nội dung 02 thuộc thành phần 08) của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Nội dung chính gồm: đầu tư, nâng cấp đài truyền thanh xã và thiết bị số hóa cho cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện; phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng và Internet vạn vật (IoT) phục vụ nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và kết nối chia sẻ dữ liệu; bồi dưỡng kỹ năng số và an toàn thông tin cho cán bộ cấp xã; phổ biến kỹ năng số cho người dân nông thôn; và gán mã địa chỉ số cho nhà ở, trụ sở cơ quan. Đây là văn bản chương trình đầu tư công và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ dành cho các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai Chương trình nông thôn mới, không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp. Do đó văn bản ít liên quan trực tiếp đến hoạt động của SME, kế toán viên hay nhà đầu tư nước ngoài, dù có đề cập gián tiếp đến phát triển nền tảng số cho thương mại điện tử và thanh toán điện tử ở khu vực nông thôn.

Hiệu lực: 14/8/202216/3/2026
Thấp
Công văn
Lao động

Hỏi đáp: Quy định tiền lương và phụ cấp ưu đãi nghề cho lao động hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ 83,49%

Q&A: Salary and occupational allowance rules for contract workers at a public hospital with 83.49% financial autonomy

Bộ Tài chính giải đáp về tiền lương lao động hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập: quỹ tiền lương, tiền công làm cơ sở trích thưởng/phúc lợi bao gồm lương ngạch bậc và phụ cấp theo quy định nhà nước, lương tăng thêm do nâng bậc, và tiền công hợp đồng vụ việc, theo điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 60/2021/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 56/2022/TT-BTC. Riêng câu hỏi về phụ cấp ưu đãi nghề cho lao động hợp đồng tại bệnh viện, Bộ Tài chính chuyển đến Bộ Nội vụ và Bộ Y tế vì đây thuộc thẩm quyền hướng dẫn của hai bộ đó.

Hiệu lực: 21/6/20215/6/2026
Thông tin
Nghị định
Thuế TNDN
Lao động

Văn bản hợp nhất Nghị định số 06/2021/NĐ-CP: Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Consolidated Decree No. 06/2021/ND-CP: Quality Management, Construction Execution, and Maintenance of Building Works

Đây là văn bản hợp nhất Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, được Bộ Xây dựng tổng hợp cùng ba lần sửa đổi bổ sung sau đó gồm Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP và Nghị định 14/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/01/2026, chủ yếu cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính). Văn bản hợp nhất không tạo ra quy định pháp luật mới mà chỉ gộp các nội dung đang có hiệu lực vào một bản duy nhất để dễ tra cứu. Nội dung Nghị định quy định: giải thích các khái niệm chuyên ngành xây dựng (chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ hoàn công, thí nghiệm, quan trắc, kiểm định, giám định, bảo trì...); phân loại và phân cấp công trình xây dựng; trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng vật liệu và nhà thầu tư vấn trong việc quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng và an toàn lao động khi thi công; quy định riêng cho hợp đồng tổng thầu EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và dự án đối tác công tư (PPP); trình tự 12 bước quản lý thi công (từ tiếp nhận mặt bằng đến bàn giao công trình); và thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn về xây dựng (cấp tỉnh, các Bộ chuyên ngành) trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Bản cập nhật 2026 bổ sung nguyên tắc thủ tục hành chính điện tử có giá trị pháp lý ngang văn bản giấy. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành xây dựng, chủ yếu dành cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và doanh nghiệp bất động sản/xây dựng. Nội dung không liên quan trực tiếp đến thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, lao động phổ thông hay hải quan nên nằm ngoài phạm vi cốt lõi của RegHub (thuế, kế toán, hóa đơn, hải quan, lao động, đầu tư tài chính dành cho chủ doanh nghiệp SME và kế toán viên). Đề xuất gắn cờ để biên tập viên xem xét thay vì xuất bản tự động.

Hiệu lực: 26/1/202126/2/2026