Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Nghiêm trọng
Luật
Lao động

Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (văn bản hợp nhất): Quy hoạch, đầu tư dự án điện và thị trường điện cạnh tranh

Electricity Law No. 61/2024/QH15 (Consolidated Text): Power Planning, Investment, and Electricity Market

Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025, thay thế toàn diện khung pháp lý điện lực trước đây. Bản hợp nhất này tích hợp nội dung sửa đổi từ ba luật ban hành sau: Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (cả hai cùng hiệu lực từ 01/07/2026). Luật quy định toàn diện về quy hoạch phát triển điện lực, đầu tư xây dựng dự án điện, phát triển điện năng lượng tái tạo và năng lượng mới (bao gồm điện gió ngoài khơi), cấp giấy phép hoạt động điện lực, và vận hành thị trường điện cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp, luật này có ba tác động chính. Thứ nhất, mọi tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn và bán lẻ điện đều phải có giấy phép hoạt động điện lực (Chương IV), với thẩm quyền cấp phép chia giữa Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy quy mô. Thứ hai, nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia dự án điện, đặc biệt là điện gió ngoài khơi và các dự án PPP, phải tuân thủ quy trình lựa chọn nhà đầu tư và đấu thầu riêng biệt quy định tại Chương II và Chương III. Thứ ba, chính sách giá điện (Điều 5) hướng tới xóa bỏ dần cơ chế «bù chéo» giá điện giữa các nhóm khách hàng, có thể ảnh hưởng đến chi phí điện của doanh nghiệp trong trung hạn. Nội dung nguồn thu thập được (từ Công báo) chỉ bao trùm đến Chương V (Thị trường điện cạnh tranh, Điều 38) và bị cắt giữa chừng do giới hạn độ dài văn bản gốc; các chương tiếp theo về giá điện, an toàn điện, và xử lý vi phạm chưa được trích xuất đầy đủ.

Hiệu lực: 1/2/202526/2/2026
Trung bình
Công văn
Thuế TNDN

Thuế TNDN: Chi phí khấu hao, thuê đất và quản lý nhà xưởng chưa có khách thuê được trừ khi tính thuế

CIT: Depreciation, Land Rent, and Maintenance Costs for Unleased Factory Building Are Tax-Deductible

Bộ Tài chính xác nhận cách hiểu của Công ty TNHH Dorco Living Vina về Điểm i Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Chi phí liên quan đến tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê (bao gồm khấu hao, tiền thuê đất, chi phí quản lý duy trì cơ sở hạ tầng) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Trường hợp cụ thể: nhà xưởng giai đoạn 2 (xây dựng xong 12/2022, điều chỉnh GCNĐKĐT bổ sung mục tiêu cho thuê ngày 17/01/2025, cho thuê chính thức từ 04/2025). Chi phí từ 17/01/2025 đến 31/03/2025 được tính vào chi phí được trừ năm 2025. Bộ Tài chính đề nghị công ty áp dụng theo quy định và liên hệ cơ quan thuế trực tiếp nếu còn vướng mắc.

Hiệu lực: 17/1/20256/5/2026
Trung bình
Công văn
Lao động

Hỏi đáp: Tỷ lệ trích lập nguồn cải cách tiền lương năm 2025 đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3

Q&A: Salary-reform fund contribution rates for 2025 applicable to Group 3 public service units

Bộ Tài chính hướng dẫn trường Cao đẳng công lập nhóm 3 về tỷ lệ trích lập nguồn cải cách tiền lương năm 2025 theo điểm g khoản 3 Điều 4 Thông tư số 88/2024/TT-BTC: áp dụng tối thiểu 40% số thu được để lại sau khi trừ chi phí liên quan; riêng thu từ khám chữa bệnh áp dụng tối thiểu 35%; thu dịch vụ (bao gồm học phí), liên doanh liên kết và thu khác áp dụng tối thiểu 40% chênh lệch thu lớn hơn chi. Việc bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 60/2021/NĐ-CP theo Nghị định 111/2025/NĐ-CP không ảnh hưởng đến nghĩa vụ trích lập nguồn cải cách tiền lương theo Thông tư 88/2024/TT-BTC vốn có cơ sở pháp lý riêng biệt.

Hiệu lực: 1/1/20255/6/2026
Trung bình
Nghị định
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh xẻ gỗ tròn thành thanh/miếng theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP

VAT and PIT Guidance for Individual Households Sawing Round Logs into Planks or Pieces under Decree 359/2025/ND-CP

Bộ Tài chính hướng dẫn hộ kinh doanh mua gỗ tròn (gỗ thông, bạch đàn...) rồi xẻ thành thanh, miếng để bán cho doanh nghiệp chế biến. Hoạt động xẻ gỗ tròn thành thanh/miếng được xác định là hoạt động sản xuất (không chỉ là sơ chế thông thường), do đó hộ kinh doanh áp dụng tỷ lệ thuế của nhóm sản xuất. Theo Điều 4 và Điều 6 Thông tư 84/2021/TT-BTC và quy định tại Nghị định 359/2025/NĐ-CP, hoạt động này áp dụng tỷ lệ 4,5% (3% thuế GTGT + 1,5% thuế TNCN) thay vì tỷ lệ phân phối 1,5% (1% GTGT + 0,5% TNCN). Quyết định phân loại phụ thuộc vào bản chất thực tế của quá trình chế biến: nếu chỉ cắt ngắn, tách vỏ đơn giản thì mới là sơ chế; còn xẻ thành thanh/miếng theo kích thước thương mại là sản xuất.

Hiệu lực: 1/1/202526/5/2026
Trung bình
Công văn
Thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập từ tham gia hội đồng đánh giá/nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN có được miễn thuế TNCN không?

Is Income from Participating in Science and Technology Evaluation/Acceptance Councils Exempt from Personal Income Tax?

Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn về việc miễn thuế TNCN theo khoản 3 Điều 71 Luật số 93/2025/QH15 đối với thu nhập từ hoạt động tham gia hội đồng đánh giá và nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST). Theo điểm 1 Điều 5 Thông tư 03/2023/TT-BTC, chi phí cho các hoạt động của hội đồng tư vấn, hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN thuộc nhóm **chi phí quản lý nhiệm vụ**. Tuy nhiên, Luật số 93/2025/QH15 quy định miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công **khi thực hiện nhiệm vụ KH,CN&ĐMST**. Cục Thuế cho biết căn cứ quy định nêu trên, người nộp thuế cần tự nghiên cứu và xác định xem hoạt động tham gia hội đồng có được xem là "thực hiện nhiệm vụ KH,CN&ĐMST" hay không để áp dụng đúng. Trường hợp còn vướng mắc, người nộp thuế có thể tra cứu hướng dẫn trên trang web thuế Hà Nội hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan thuế.

Hiệu lực: 1/1/202518/5/2026
Cao
Công văn
Bất động sản & Đất đai

Hướng dẫn của Bộ Tài chính về diện áp dụng giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, ao sang đất ở theo Nghị quyết 254/2025/QH15

Ministry of Finance guidance on the scope of reduced land use fees for conversion of garden/pond land to residential land under Resolution 254/2025/QH15

Bộ Tài chính hướng dẫn rằng quy định tính tiền sử dụng đất ưu đãi theo Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 áp dụng cho ba trường hợp cụ thể: (i) đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được công nhận quyền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở; (ii) đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở mà người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất; (iii) đất vườn, ao gắn liền đất ở mà đơn vị đo đạc trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng. Bộ Tài chính làm rõ rằng cụm từ "trước ngày 01/7/2014" chỉ bổ nghĩa cho trường hợp (iii) liên quan đến việc đo đạc tách thửa, không bắt buộc áp dụng cho trường hợp (ii) là người sử dụng đất tách ra chuyển quyền. Đối với trường hợp cụ thể, người dân cần liên hệ cơ quan chức năng địa phương.

Hiệu lực: 1/1/202515/5/2026
Trung bình
Công văn
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Hướng dẫn hạch toán khấu hao TSCĐ mua từ nguồn thu dịch vụ khi chuyển sang Thông tư 24/2024/TT-BTC

Accounting Guidance for Fixed Asset Depreciation from Service Revenue Sources Under Circular 24/2024/TT-BTC Transition

Bộ Tài chính hướng dẫn đơn vị sự nghiệp nhóm 3 cách xử lý số dư nguồn hình thành tài sản cố định (TSCĐ) được mua từ nguồn thu dịch vụ trước ngày 31/12/2024, trong bối cảnh chuyển đổi từ Thông tư 107/2017/TT-BTC sang Thông tư 24/2024/TT-BTC. Theo Thông tư 107/2017, giá trị còn lại của TSCĐ được theo dõi trên các tài khoản riêng biệt theo từng nguồn (TK 3661, TK 3662, TK 3663, TK 43142, TK 421...). Đơn vị cần xác định tài khoản đang phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ mua từ nguồn thu dịch vụ tại thời điểm 31/12/2024. Việc không theo dõi trên TK 366 không có nghĩa là không có nguồn - đơn vị phải xác định tài khoản kế toán đang theo dõi giá trị còn lại đó, sau đó kết chuyển sang TK 421 và tiếp tục hạch toán theo Thông tư 24/2024/TT-BTC từ năm tài chính 2025.

Hiệu lực: 1/1/20256/5/2026
Thấp
Thông tư
Hải quan

Văn bản hợp nhất: Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Consolidated Circular: Management and Use of Industrial Explosives and Explosive Precursors under the Ministry of Industry and Trade

Đây là văn bản hợp nhất Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ Công Thương (có hiệu lực từ 01/01/2025), được sửa đổi bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026). Văn bản quy định việc quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, áp dụng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản và sử dụng các loại vật liệu này (chủ yếu là doanh nghiệp khai khoáng, xây dựng và dịch vụ nổ mìn). Nội dung chính gồm: Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ được phép lưu hành; phân định thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép/giấy chứng nhận giữa Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quy trình đăng ký sản phẩm vật liệu nổ mới; và việc xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Doanh nghiệp trong ngành phải thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn, lập phương án và hộ chiếu nổ mìn, xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, và báo cáo định kỳ 6 tháng/năm (trước ngày 18-20 tháng 6 và tháng 12) cùng báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố. Đây là quy định chuyên ngành về an toàn và cấp phép vật liệu nổ, không liên quan đến thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, nên chỉ có ý nghĩa với số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, xây dựng công trình có nổ mìn và kinh doanh hóa chất tiền chất thuốc nổ.

Hiệu lực: 1/1/202517/4/2026
Trung bình
Thông tư
Hải quan

Thông tư hợp nhất quy định an toàn, bảo mật dịch vụ Online Banking (Thông tư 50/2024/TT-NHNN sửa đổi bởi Thông tư 77/2025/TT-NHNN)

Consolidated Circular on Safety and Security for Online Banking Services (Circular 50/2024/TT-NHNN as amended by Circular 77/2025/TT-NHNN)

Đây là văn bản hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), gộp Thông tư 50/2024/TT-NHNN ngày 31/10/2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026). Văn bản quy định các yêu cầu an toàn, bảo mật bắt buộc khi cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Online Banking), áp dụng cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng và (điểm mới) tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. Các yêu cầu kỹ thuật chính gồm: hệ thống thông tin phải đạt cấp độ an toàn 3 trở lên (cấp độ 4 trở lên với hệ thống chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử) và tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 11930:2017; hạ tầng mạng phải có tường lửa ứng dụng/cơ sở dữ liệu, giải pháp chống DoS/DDoS; phần mềm ứng dụng phải kiểm soát mã nguồn, thử nghiệm theo chuẩn OWASP Top Ten (web) hoặc OWASP MASVS (di động); ứng dụng Mobile Banking phải phát hành qua kho ứng dụng chính thức, có cơ chế phát hiện root/jailbreak, gỡ lỗi, giả lập và tự động thoát khi phát hiện can thiệp. Việc xác nhận giao dịch được phân loại theo mức rủi ro, sử dụng kết hợp mật khẩu, mã PIN, OTP (SMS/Voice/Soft Token), sinh trắc học hoặc chữ ký điện tử; giao dịch thanh toán của khách hàng tổ chức phải tách bạch bước tạo lập và phê duyệt, trừ hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng kế toán đơn giản. Điểm mới đáng chú ý từ Thông tư 77/2025/TT-NHNN là khái niệm «khách hàng tổ chức mới» (thành lập hoặc thiết lập quan hệ trong 12 tháng gần nhất), buộc đơn vị đánh giá rủi ro để áp dụng xác nhận bằng sinh trắc học hoặc chữ ký điện tử an toàn, trừ một số nhóm được miễn như cơ quan nhà nước, tổ chức niêm yết, tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500. Lộ trình áp dụng các quy định mới tại Điều 3, Điều 10: đơn vị phục vụ cả khách hàng cá nhân và tổ chức phải tuân thủ từ 01/7/2026; đơn vị chỉ phục vụ khách hàng tổ chức tuân thủ từ 01/10/2026. Đây là văn bản kỹ thuật, an ninh mạng dành cho ngân hàng và trung gian thanh toán, không thuộc phạm vi thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan mà RegHub đang theo dõi.

Hiệu lực: 1/1/202510/4/2026
Thông tin
Luật

Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-VPQH: Luật Đường bộ (hợp nhất đến năm 2025)

Consolidated Document No. 49/VBHN-VPQH: Law on Roads (Consolidated to 2025)

Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, quy định toàn diện về hoạt động đường bộ tại Việt Nam, bao gồm quy hoạch mạng lưới đường bộ, phân loại đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng), đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, và trách nhiệm bảo trì công trình đường bộ. Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-VPQH cập nhật luật này với các sửa đổi, bổ sung theo Luật số 118/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/07/2026), chủ yếu chuyển giao thẩm quyền quản lý quốc lộ và quy hoạch đường bộ từ Bộ Giao thông vận tải sang Bộ Xây dựng. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, luật này có liên quan chủ yếu đến các quy định về sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ, xây dựng công trình, lắp đặt biển quảng cáo gần đường bộ, và kinh doanh vận tải bằng ô tô (yêu cầu giấy phép kinh doanh vận tải). Luật cũng quy định chi tiết về xây dựng công trình hạ tầng (viễn thông, điện, cấp thoát nước) trong phạm vi bảo vệ đường bộ, cần được cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận bằng văn bản. Đây là luật chuyên ngành về hạ tầng giao thông, không trực tiếp quy định về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, hải quan hoặc lao động - các lĩnh vực trọng tâm của RegHub. Do đó nội dung này mang tính tham khảo hơn là yêu cầu tuân thủ trực tiếp đối với hầu hết doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp vận tải, quảng cáo ngoài trời, hoặc xây dựng hạ tầng gần đường bộ.

Hiệu lực: 1/1/20251/4/2026
Cao
Nghị quyết
Thuế TNDN

Miễn thuế TNDN 3 năm cho DNNVV: Điều kiện khi doanh nghiệp phát triển thành doanh nghiệp lớn và chuyển đổi loại hình

3-Year CIT Exemption for SMEs: Eligibility When Enterprise Grows Large or Changes Business Type

Bộ Tài chính giải đáp hai câu hỏi liên quan đến ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Về câu hỏi thứ nhất, nếu trong thời gian 3 năm miễn thuế, doanh nghiệp phát triển vượt tiêu chí DNNVV và trở thành doanh nghiệp lớn, thì vẫn tiếp tục được hưởng miễn thuế TNDN cho đến hết thời hạn 3 năm tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Ưu đãi không bị chấm dứt khi doanh nghiệp tăng trưởng vượt ngưỡng DNNVV. Về câu hỏi thứ hai, quy định loại trừ ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thành lập mới từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, hoặc chuyển đổi loại hình từ các doanh nghiệp đã tồn tại TRƯỚC khi Nghị quyết 198 có hiệu lực. Doanh nghiệp thành lập mới SAU khi NQ198 có hiệu lực, sau đó chuyển đổi loại hình (ví dụ từ TNHH 1 thành viên sang 2 thành viên hoặc cổ phần) thì vẫn được tiếp tục hưởng miễn thuế.

Hiệu lực: 1/1/20256/3/2026
Trung bình
Công văn
Lao động

Hỏi đáp: Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 có được áp dụng quy định tạo nguồn cải cách tiền lương của nhóm 1, nhóm 2 không?

Q&A: Can Group 3 public service units apply the salary-reform fund rules applicable to Group 1 and Group 2 units?

Bộ Tài chính giải đáp: đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh phân loại là nhóm 3 giai đoạn 2021-2025 phải thực hiện trích lập nguồn cải cách tiền lương năm 2025 theo điểm g khoản 3 Điều 4 Thông tư số 88/2024/TT-BTC (quy định cho nhóm 3 và đơn vị do ngân sách bảo đảm toàn bộ), không được áp dụng điểm h (dành cho nhóm 1, nhóm 2). Trường hợp trên thực tế đơn vị đang tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên (tương đương nhóm 2), muốn áp dụng điểm h thì cần xây dựng phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn 5 năm tiếp theo, đề xuất phân loại lại mức độ tự chủ và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để có quyết định chính thức.

Hiệu lực: 24/12/20245/6/2026