Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Thuế TNDN
Thuế suất, chi phí được trừ, ưu đãi và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tư 31/2026/TT-BTC: Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Circular 31/2026/TT-BTC: Regulations on Decentralization of Certain Tasks and Powers in State Management of the Ministry of Finance
Thông tư 31/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 27/03/2026 quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Văn bản này có hiệu lực ngay từ ngày ban hành (27/03/2026), thể hiện sự khẩn cấp và tầm quan trọng của các quy định về phân cấp quản lý. Văn bản này liên quan đến việc tổ chức lại phân công nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có thể ảnh hưởng đến quy trình giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính của doanh nghiệp. Việc phân cấp có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nhanh hơn với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương, giảm thời gian chờ đợi và tăng hiệu quả giải quyết công việc. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc nắm rõ cơ quan có thẩm quyền sau khi phân cấp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tuân thủ các quy định về thuế, hải quan, kế toán và các lĩnh vực tài chính khác. Doanh nghiệp cần theo dõi các hướng dẫn chi tiết từ cơ quan thuế và tài chính địa phương để đảm bảo thực hiện đúng thủ tục với đúng cơ quan có thẩm quyền mới.
Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Decree No. 85/2026/ND-CP on Supplementary Retirement Insurance
Ngày 25-3-2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, cụ thể hóa khoản 3 Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Đây là một chế độ phúc lợi hưu trí tự nguyện (không bắt buộc), do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phối hợp với người sử dụng lao động triển khai cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc tham gia không được gắn với điều kiện tuyển dụng hay chính sách khen thưởng, và mức đóng do hai bên tự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện. Nghị định thiết lập cơ chế tài khoản hưu trí cá nhân cho từng người lao động, quy định việc thiết lập, quản lý và đầu tư quỹ hưu trí (danh mục đầu tư gồm trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu và trái phiếu niêm yết, với các hạn mức tỷ trọng cụ thể), cùng vai trò của tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát và tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân. Người lao động có thể nhận chi trả hằng tháng, một lần, hoặc kết hợp cả hai; rút trước tuổi hưu (trừ các trường hợp bất khả kháng như tử vong, mắc bệnh hiểm nghèo, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) sẽ bị thu phí chi trả đột xuất tối đa 5% giá trị nhận chi trả. Về ưu đãi thuế: khoản đóng góp của người sử dụng lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; người lao động được ưu đãi thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp và khoản chi trả từ quỹ. Nghị định cũng quy định điều kiện cấp phép cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí (kinh nghiệm tối thiểu 5 năm, tài sản quản lý tối thiểu 1.000 tỷ đồng) và các trường hợp thu hồi giấy phép. Chủ SME cân nhắc phúc lợi này cần lưu ý: đây là sản phẩm thị trường, Nhà nước không bảo đảm lợi nhuận hay mức chi trả. (Bản Công Báo thu thập bị cắt giữa Điều 40 nên chưa rõ ngày hiệu lực.)
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế hải quan để giải thể doanh nghiệp - thời hạn xử lý và thủ tục
Customs Tax Clearance Confirmation for Company Dissolution - Processing Timeline and Procedure
Cục Hải quan trả lời về việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Công ty Cổ phần Hóa Dược Quốc Tế Phương Nam (MST: 0312855843) để tiến hành giải thể. Theo công văn số 4005/HQKV2-NVHQ ngày 24/4/2026 của Chi cục Hải quan khu vực II, kết quả tra cứu ngày 21/4/2026 cho thấy mã số thuế này **không nợ thuế** và các khoản thu khác liên quan đến xuất nhập khẩu. Chi cục yêu cầu các đơn vị hải quan khu vực II trong **03 ngày làm việc** kiểm tra lại trên chứng từ, sổ sách. Nếu xác nhận còn nợ thuế thì phải thông báo ngay. Nếu không có thông báo trong thời hạn, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm. Kể từ ngày phát hành công văn này, công ty **không được đăng ký mở tờ khai hải quan**. Xác nhận có giá trị trong **07 ngày làm việc** kể từ ngày ký.
Thông tư 21/2026/TT-BTC: Sửa đổi hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất và mẫu tờ khai thuế TNDN đối với chuyển nhượng vốn, bất động sản
Circular 21/2026/TT-BTC: Amended Land Rent Exemption Dossiers and CIT Filing Forms for Capital and Real Estate Transfers
Thông tư 21/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 17/3/2026, có hiệu lực ngay từ ngày ký, sửa đổi một số nội dung của Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Thông tư tập trung vào hai nhóm nội dung: hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trả hằng năm và mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn. Về tiền thuê đất, Thông tư quy định lại (sửa Điều 59) thành phần hồ sơ áp dụng cho bốn nhóm trường hợp: doanh nghiệp thuê đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bất khả kháng; tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực khó khăn; và tổ chức sử dụng lao động là người khuyết tật. Nếu dữ liệu chứng minh đã có sẵn trên cơ sở dữ liệu quốc gia mà cơ quan thuế khai thác được, người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ giấy. Thông tư cũng nâng trần mức chi phí ủy nhiệm thu thuế bình quân lên không quá 6% tổng số tiền thu được (sửa khoản 2 Điều 82), và bãi bỏ Điều 60 cũ. Về thuế TNDN, Thông tư thay thế Mẫu 02/TNDN (tờ khai chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) và Mẫu 05/TNDN (tờ khai chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài). Doanh nghiệp nước ngoài có hợp đồng chuyển nhượng vốn ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực vẫn được dùng mẫu 05/TNDN cũ theo Thông tư 80/2021. Doanh nghiệp và cá nhân đang thực hiện thủ tục miễn giảm tiền thuê đất hoặc chuyển nhượng vốn, bất động sản nên rà soát lại hồ sơ và mẫu biểu để áp dụng đúng từ ngày 17/3/2026.
Nghị định 77/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF)
Decree 77/2026/ND-CP: Organization and Operation of the National Technology Innovation Fund (NATIF)
Nghị định số 77/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 17-3-2026, quy định lại toàn bộ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) - đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu trách nhiệm tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ tài chính cho các nhiệm vụ đổi mới công nghệ, phát triển sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất - chất lượng và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Với doanh nghiệp, đặc biệt là SME và doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, Nghị định mở ra bốn kênh tiếp cận vốn: tài trợ trực tiếp không hoàn lại, đặt hàng nhiệm vụ, hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng, và phiếu hỗ trợ tài chính (voucher). Hồ sơ đề nghị được xét duyệt công khai, minh bạch; doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, và có thể được loại trừ trách nhiệm hành chính, miễn trách nhiệm dân sự nếu nhiệm vụ không đạt mục tiêu dù đã tuân thủ đúng quy trình và không có hành vi gian lận. Về tài chính, ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ tối đa 3 lần mỗi năm, đợt đầu tối thiểu 50% kế hoạch năm trước ngày 31-12 năm trước, đợt cuối trước ngày 1-9. Kinh phí chi quản lý của Quỹ được tính lũy tiến theo quy mô giải ngân, từ 5% đến 7%. Nghị định bãi bỏ các điều khoản tương ứng tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và kế thừa toàn bộ tài sản, nhân sự, quyền và nghĩa vụ của Quỹ theo Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg trước đây.
Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
CIT Taxable Revenue for Foreign Contractors under Circular 20/2026/TT-BTC
Bộ Tài chính hướng dẫn về cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp hộ nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu để tính thuế TNDN là toàn bộ tiền thu được, không phân biệt đã thu hay chưa thu. Đối với doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm GTGT; đối với doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả GTGT. Đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trực tiếp trên doanh thu, nếu hợp đồng quy định giá đã bao gồm thuế TNDN nhưng chưa bao gồm GTGT, thì doanh thu tính thuế TNDN là giá hợp đồng (không cộng thêm GTGT). Doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT phải nộp.
Nghị định 73/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Decree 73/2026/ND-CP: Detailing and Guiding Implementation of Several Articles of the State Budget Law
Nghị định 73/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 10-3-2026, hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Văn bản quy định nguyên tắc cân đối, phân cấp ngân sách trung ương và địa phương; cách xác định và bù đắp bội chi ngân sách trung ương, bội chi ngân sách cấp tỉnh; quản lý, hạch toán các khoản vay và trả nợ của ngân sách nhà nước; cơ chế quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, nguồn tài trợ và đóng góp tự nguyện cho khu vực công; và kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao. Phần lớn nội dung còn lại quy định trình tự, thời hạn lập, thảo luận, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm giữa Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ ngành trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, xã); việc chấp hành, điều chỉnh dự toán trong năm ngân sách; và quy trình quyết toán, xử lý kết dư ngân sách sau khi Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân phê chuẩn. Đây là văn bản mang tính hành chính-tài chính công, điều chỉnh mối quan hệ nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Nghị định không quy định trực tiếp về nghĩa vụ thuế, hóa đơn, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh, nên tác động thực tế đến hoạt động tuân thủ của khối doanh nghiệp là rất hạn chế.
Nghị quyết 10/2026/NQ-CP: Tiếp tục áp dụng các nghị định, quyết định hướng dẫn thi hành các luật đã sửa đổi hoặc thay thế
Resolution 10/2026/NQ-CP: Continued Application of Implementing Regulations for Amended or Replaced Laws
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 cho phép tiếp tục áp dụng các nghị định và quyết định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành để hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026, trong khi chờ các văn bản mới thay thế. Nghị quyết bao gồm hai danh mục chính: danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng toàn bộ và danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng một phần. Các lĩnh vực được đề cập gồm: chứng khoán, kế toán, kiểm toán, quản lý nợ công, ngân sách nhà nước, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, đầu tư và việc làm. Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm chủ trì triển khai và xây dựng văn bản thay thế trước ngày 01/4/2026. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.
Kê khai thuê tài sản: Có cần kê khai lại theo Thông tư 18/2026 không? Và thủ tục đăng ký MST cho thuê tài sản cá nhân
Property Lease Tax Filing: Does the Company Need to Refile under Circular 18/2026? And How to Register a Tax Code for Individual Property Lessors
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh giải đáp hai vấn đề về thuê tài sản: (1) Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai thay theo Mẫu 01/TTS (Thông tư 40/2021) cho hợp đồng thuê đất 5 năm trước khi ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC — không phải kê khai lại, vì khoản 2 Điều 8 TT 18/2026 quy định 'đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021 thì không điều chỉnh lại'. (2) Cá nhân cho thuê tài sản muốn đăng ký mã số thuế (MST) riêng: căn cứ Điều 5 và Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC (hiện bị thay thế bởi TT 18/2026), cá nhân cho thuê tài sản không cần thành lập hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh. Cá nhân chỉ cần đăng ký theo mẫu quy định để được cấp MST cho thuê tài sản riêng.
Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC: Giám sát tuân thủ của UBCKNN đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và VSDC
Consolidated Document No. 11/VBHN-BTC: SSC Compliance Supervision of the Vietnam Stock Exchange and VSDC
Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư số 06/2022/TT-BTC (có hiệu lực từ 24/03/2022) với các sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/03/2026). Văn bản quy định cách Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) giám sát việc tuân thủ pháp luật chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (SGDCKVN, gồm HOSE và HNX) và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) cùng các công ty con. Văn bản nêu rõ quyền hạn của UBCKNN như chấp thuận quy chế nghiệp vụ, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định sai phạm, lập kế hoạch thanh tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời quy định nghĩa vụ báo cáo định kỳ, giải trình và lưu trữ hồ sơ của SGDCKVN, HOSE, HNX và VSDC. Nội dung giám sát bao gồm việc ban hành quy chế nội bộ, tổ chức và vận hành thị trường giao dịch, quản lý thành viên, chấp thuận niêm yết và đăng ký giao dịch, công bố thông tin của tổ chức niêm yết, cổ đông lớn, người nội bộ, cũng như hoạt động đấu giá chứng khoán và trung gian hòa giải. Điểm sửa đổi chính theo Thông tư 138/2025/TT-BTC là mở rộng phạm vi giám sát sang các công ty con của SGDCKVN và VSDC, cập nhật căn cứ pháp lý theo Luật Chứng khoán sửa đổi năm 2024 và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Tài chính, đồng thời thay thế các mẫu báo cáo định kỳ (phụ lục) áp dụng cho HOSE, HNX và VSDC. Đây là quy định mang tính kỹ thuật và nội bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức vận hành thị trường chứng khoán, không phát sinh nghĩa vụ tuân thủ mới trực tiếp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh hay cá nhân. Công ty đại chúng, công ty niêm yết chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp thông qua cơ chế giám sát công bố thông tin hiện hành.
Nghị định 64/2026/NĐ-CP: Quy định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Decree 64/2026/ND-CP: Rules for Enforcing Court Bankruptcy Declarations Against Enterprises and Cooperatives
Ngày 28/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/3/2026, hướng dẫn chi tiết việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15. Nghị định quy định cách cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên phối hợp với Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tổ chức thi hành: từ ra quyết định thi hành, xác minh điều kiện thi hành, nộp tiền thu hồi được vào tài khoản chỉ định, đến định giá và bán tài sản qua đấu giá hoặc bán trực tiếp với một số loại tài sản đặc thù. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình phá sản, đây là văn bản then chốt vì nó ấn định thời hạn cụ thể cho từng bước - ví dụ 09 ngày để xác minh điều kiện thi hành, 10 ngày để định giá tài sản, 30 ngày để giao tài sản cho người mua trước khi có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế. Nghị định cũng quy định trách nhiệm phối hợp của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc cung cấp thông tin, thực hiện các yêu cầu của cơ quan thi hành án. Chủ nợ, người mua tài sản đấu giá, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp phá sản thuê hoặc mượn, và Quản tài viên nên nắm rõ các mốc thời hạn này để bảo vệ quyền lợi trong quá trình thanh lý. Các vụ việc phá sản đang thi hành trước ngày 01/3/2026 vẫn tiếp tục áp dụng quy định cũ (Luật Phá sản 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan) cho đến khi hoàn tất.
Thông tư 138/2025/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC và Thông tư 06/2022/TT-BTC về giám sát giao dịch chứng khoán và giám sát tuân thủ
Circular 138/2025/TT-BTC: Amending and Supplementing Certain Articles of Circular 95/2020/TT-BTC and Circular 06/2022/TT-BTC on Securities Transaction Supervision and Compliance Supervision
Thông tư 138/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 30/12/2025 sửa đổi, bổ sung các quy định về giám sát giao dịch chứng khoán và giám sát tuân thủ trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Văn bản này điều chỉnh hai thông tư trước đó: Thông tư 95/2020/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán và Thông tư 06/2022/TT-BTC hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với các tổ chức như Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cùng các công ty con của họ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, nhằm hoàn thiện khung pháp lý về giám sát và quản lý thị trường chứng khoán. Các sửa đổi này được thực hiện để phù hợp với sự phát triển của thị trường, tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Đối với doanh nghiệp SME có kế hoạch niêm yết, phát hành chứng khoán hoặc đang giao dịch trên thị trường chứng khoán, việc cập nhật các quy định mới về giám sát giao dịch và tuân thủ là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần lưu ý rằng mặc dù thông tư chủ yếu điều chỉnh hoạt động của các tổ chức trung gian (sở giao dịch, công ty chứng khoán, trung tâm lưu ký), nhưng các thay đổi về quy trình giám sát có thể ảnh hưởng đến yêu cầu báo cáo, công bố thông tin và tuân thủ đối với các công ty niêm yết. Doanh nghiệp nên phối hợp với công ty chứng khoán và cố vấn pháp lý để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định mới khi thông tư có hiệu lực.

