Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Cao
Công văn
Thuế TNDN

Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

3-Year Corporate Income Tax Exemption for Newly Registered SMEs Under Decree 20/2026/ND-CP

Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, thực thi Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Tuy nhiên, ưu đãi không áp dụng cho doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, chia tách, hoặc khi người đại diện pháp luật/người có vốn góp cao nhất đã từng là người đại diện/góp vốn cao nhất tại doanh nghiệp khác trong vòng 12 tháng trước khi thành lập doanh nghiệp mới. Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi và kê khai quyết toán thuế. Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động được miễn thuế dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế đầu tiên, được lựa chọn áp dụng ưu đãi ngay kỳ đó hoặc đăng ký bắt đầu từ kỳ tiếp theo.

Hiệu lực: 15/1/20265/5/2026
Thấp
Nghị định

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BXD: Nghị định quy định các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Consolidated Document No. 10/VBHN-BXD: Decree on Conditional Business Lines in Civil Aviation (Consolidated)

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BXD tổng hợp Nghị định số 92/2016/NĐ-CP và 5 lần sửa đổi, bổ sung (gần nhất là Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/01/2026), quy định điều kiện kinh doanh cho 6 nhóm ngành nghề trong lĩnh vực hàng không dân dụng: vận tải hàng không, cảng hàng không - sân bay, dịch vụ hàng không tại sân bay, thiết kế/sản xuất/bảo dưỡng tàu bay, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và đào tạo nhân viên hàng không. Các điều kiện then chốt gồm mức vốn tối thiểu rất cao (30-700 tỷ đồng tùy loại hình), giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài (34% với hãng hàng không, 30% với cảng hàng không), số lượng tàu bay tối thiểu, và quy trình cấp phép nhiều cấp qua Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ. Văn bản cũng quy định chi tiết tuổi tàu bay nhập khẩu, các trường hợp bị hủy giấy phép và nghĩa vụ báo cáo thay đổi của doanh nghiệp. Đây là văn bản chuyên ngành dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp lớn trong ngành hàng không (hãng bay, đơn vị khai thác cảng hàng không, nhà cung cấp dịch vụ mặt đất), không chứa nội dung về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử hay lao động áp dụng chung cho SME. Cập nhật đáng chú ý nhất trong lần hợp nhất này là Nghị định 14/2026/NĐ-CP cắt giảm một số thủ tục hành chính và cho phép trả kết quả bằng bản điện tử.

Hiệu lực: 15/1/202627/3/2026
Cao
Công văn
Thuế TNDN

Hỏi đáp: Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về ưu đãi phát triển kinh tế tư nhân đã ban hành

Q&A: Implementing Decree for Resolution 198/2025/QH15 on Private Sector Tax Incentives Has Been Issued

Một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM hỏi về thời điểm ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, vì dự thảo đã kết thúc lấy ý kiến từ tháng 9/2025 nhưng đến tháng 1/2026 vẫn chưa có Nghị định chính thức. Bộ Tài chính xác nhận: Ngày 15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15. Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp nghiên cứu Nghị định này để thực hiện đúng quy định cho kỳ tính thuế năm 2025 và các năm tiếp theo. Đây là thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập năm 2025 đang chờ áp dụng các ưu đãi thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

Hiệu lực: 15/1/202627/2/2026
Trung bình
Quyết định
Hải quan

Văn bản hợp nhất 12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN: Thủ tục xác nhận hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho ươm tạo công nghệ, đổi mới công nghệ và phương tiện vận tải chuyên dùng của dự án đầu tư

Consolidated Document 12/2026/VBHN-QD-BKHCN: Procedure to Confirm Duty-Exempt Imported Goods for Technology Incubation, Technology Innovation, and Specialized Transport Vehicles of Investment Projects

Văn bản hợp nhất số 12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, gộp Quyết định 30/2018/QĐ-TTg với các sửa đổi tại Quyết định 02/2026/QĐ-TTg (có hiệu lực từ 08/01/2026), quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, và phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư. Đây là cơ sở để hàng hóa, phương tiện được xác nhận đủ điều kiện miễn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý cho doanh nghiệp là các sửa đổi năm 2026 cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ: cho phép cơ quan tiếp nhận khai thác dữ liệu điện tử sẵn có (giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp) thay vì yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bản cứng, và cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời hạn xử lý hồ sơ (03 ngày kiểm tra tính hợp lệ, 07-10 ngày trả lời, tối đa 14-20 ngày nếu phải thẩm tra qua hội đồng) về cơ bản giữ nguyên như quy định gốc. Doanh nghiệp có dự án đầu tư liên quan đến ươm tạo công nghệ, đổi mới công nghệ hoặc nhập khẩu phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền sản xuất nên tham chiếu văn bản hợp nhất này khi chuẩn bị hồ sơ xin xác nhận miễn thuế nhập khẩu, thay vì tra cứu riêng lẻ Quyết định 30/2018 và Quyết định 02/2026.

Hiệu lực: 8/1/20268/9/2026
Trung bình
Quyết định
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN: Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Consolidated Document No. 14/2026/VBHN-QD-BKHCN: Rules on Importing Used Machinery, Equipment and Technology Lines

Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN gộp Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg (hiệu lực từ 15/6/2019) với các sửa đổi tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026) thành một bản đầy đủ, thống nhất về điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc mã HS Chương 84 và 85 dùng cho sản xuất tại Việt Nam. Về nội dung, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải bảo đảm tuổi thiết bị không quá 10 năm (một số ngành có phụ lục riêng, ví dụ cơ khí, chế biến gỗ, giấy có thể lên tới 15-20 năm), đáp ứng quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn của nhóm nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Đối với dây chuyền công nghệ, tiêu chí bổ sung gồm công suất hoặc hiệu suất còn lại từ 85% trở lên so với thiết kế, mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, và công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 3 cơ sở sản xuất trong khối OECD. Hồ sơ hải quan phải kèm chứng thư giám định do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định cấp; cơ quan hải quan chỉ thông quan khi chứng thư kết luận thiết bị đáp ứng tiêu chí. Trường hợp thiết bị vượt tuổi quy định nhưng công suất/hiệu suất còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên, doanh nghiệp có thể xin phép nhập khẩu đặc biệt từ Bộ Khoa học và Công nghệ theo mẫu hồ sơ riêng, với thời hạn xử lý xác định rõ. Vì đây là văn bản hợp nhất mang tính rà soát pháp lý, không tạo nghĩa vụ mới ngoài các quy định đã có hiệu lực từ trước, nhưng là tài liệu tham chiếu quan trọng cho doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt doanh nghiệp FDI, khi lập kế hoạch nhập khẩu máy móc cũ, dây chuyền công nghệ cũ để mở rộng hoặc duy trì sản xuất.

Hiệu lực: 8/1/20268/9/2026
Trung bình
Công văn
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Hạch toán kinh phí hợp đồng khoa học công nghệ với Nhà nước khi bỏ Tài khoản 161, 461 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Accounting for State Science-Technology Contract Payments After Accounts 161 and 461 Are Abolished Under Circular 99/2025/TT-BTC

Một doanh nghiệp nhà nước ký hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ với Bộ Tài chính, kinh phí khoán 300 triệu đồng, thanh toán khi hoàn thành hợp đồng và không phải xuất hóa đơn. Hợp đồng được ký và hoàn thành trong năm 2025, còn tiền được Bộ thanh toán vào đầu năm 2026. Vướng mắc phát sinh vì Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp mới tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) đã bỏ Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp và Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, vốn trước đây thường dùng để ghi nhận các khoản kinh phí dạng này. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) trả lời rằng về bản chất, đây là giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, trong đó Nhà nước đóng vai trò là một khách hàng, chứ không phải là khoản cấp phát kinh phí sự nghiệp theo cơ chế ngân sách truyền thống. Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng đặt hàng đã ký và áp dụng các hướng dẫn kế toán về ghi nhận doanh thu, chi phí tại Thông tư 99/2025/TT-BTC để hạch toán cho phù hợp, thay vì tìm tài khoản tương đương của TK 161 và TK 461 đã bị bãi bỏ. Đây là lưu ý quan trọng cho các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị có hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ, dịch vụ công với cơ quan nhà nước: từ 01/01/2026, các khoản thu từ hợp đồng dạng này cần được ghi nhận là doanh thu bán hàng/cung cấp dịch vụ theo chế độ kế toán mới, không còn hạch toán qua các tài khoản kinh phí sự nghiệp đã bị bãi bỏ.

Hiệu lực: 1/1/202620/7/2026
Nghiêm trọng
Luật
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (hợp nhất đến tháng 4/2026)

Consolidated Document No. 111/VBHN-VPQH: Law on Special Consumption Tax (consolidated to April 2026)

Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH (Văn phòng Quốc hội, 20/5/2026) tổng hợp toàn văn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các sửa đổi tại Luật số 09/2026/QH16, thay thế hoàn toàn Luật Thuế TTĐB cũ (27/2008/QH12). Đây là bản luật thuế TTĐB đầy đủ nhất hiện hành, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cần nắm để tính đúng nghĩa vụ thuế. Luật mở rộng và điều chỉnh biểu thuế cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ: thuốc lá, rượu, bia tăng thuế suất theo lộ trình đến năm 2031; ô tô chịu thuế theo dung tích xi lanh với ưu đãi mạnh cho xe điện và xe hybrid; lần đầu tiên đưa nước giải khát có đường trên 5g/100ml vào diện chịu thuế TTĐB (8% từ 2027, 10% từ 2028); đồng thời bổ sung quy định chống chuyển giá khi bán hàng qua công ty liên kết trong cùng tập đoàn. Doanh nghiệp trong các ngành đồ uống, thuốc lá, ô tô - xe máy, nước giải khát, xăng dầu, và dịch vụ giải trí có điều kiện (vũ trường, karaoke, casino, gôn, xổ số) cần rà soát ngay biểu thuế mới để cập nhật giá bán và kế hoạch tài chính, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát phải chuẩn bị cho nghĩa vụ thuế mới từ đầu năm 2027.

Hiệu lực: 1/1/20262/6/2026
Trung bình
Công văn
Thuế GTGT
Hóa đơn điện tử

Hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn và hồ sơ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị y tế công lập

Guidance on Invoice Timing and State Treasury Payment Documents for Public Healthcare Units

Bộ Tài chính giải đáp câu hỏi về thời điểm lập hóa đơn điện tử và yêu cầu hồ sơ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước đối với hợp đồng mua thuốc của đơn vị y tế sử dụng ngân sách nhà nước. Câu hỏi đặt ra là liệu bên bán có thể xuất hóa đơn sau thời điểm nghiệm thu không, khi đơn vị mua chưa được Kho bạc thanh toán. Theo hướng dẫn chính thức, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị chi không bao gồm hóa đơn, biên bản nghiệm thu hay hợp đồng. Kho bạc Nhà nước không tiếp nhận và không có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ này. Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách đúng quy định và đảm bảo điều kiện chi. Để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục và mẫu biểu báo cáo đầu tư, đơn vị cần liên hệ trực tiếp với cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Hiệu lực: 1/1/20261/6/2026
Trung bình
Công văn
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Bộ Tài chính giải đáp: Xử lý số trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC

Ministry of Finance Q&A: Accounting for Pre-accrued Major Fixed Asset Repair Costs under Circular 99/2025/TT-BTC

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) hướng dẫn rằng Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày đó. Đối với doanh nghiệp đang thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà chưa thực hiện sửa chữa khi Thông tư có hiệu lực: doanh nghiệp không tiếp tục trích trước. Khi thực tế tiến hành sửa chữa, doanh nghiệp kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh với số đã trích trước. Phần chênh lệch giữa số đã trích trước và số thực tế phát sinh được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ. Không có quy định bắt buộc phải hồi tố số đã trích trước trong các kỳ trước đó. Đây là hướng dẫn quan trọng cho doanh nghiệp có tài sản cố định lớn (nhà máy, thiết bị nặng) đang áp dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa.

Hiệu lực: 1/1/202629/5/2026
Cao
Công văn
Thuế GTGT

Hướng dẫn thuế GTGT đối với doanh nghiệp mua bán sản phẩm nông lâm nghiệp sơ chế - khấu trừ, hoàn thuế và hạch toán chi phí

VAT Guidance for Businesses Trading in Minimally-Processed Agricultural and Forestry Products - Input Credit, Refund, and Cost Accounting

Cục Thuế giải đáp về chính sách thuế GTGT cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm từ cây trồng chỉ qua sơ chế thông thường (dăm gỗ, vỏ cây nghiền, củi đốt...) bán cho doanh nghiệp khác theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP). Theo khoản 1b Điều 4 Nghị định 181/2025 (sửa đổi): doanh nghiệp, HTX mua sản phẩm nông lâm nghiệp sơ chế bán cho doanh nghiệp/HTX khác **không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT** nhưng **được khấu trừ thuế GTGT đầu vào**. Nếu bán cho cá nhân/hộ kinh doanh và các đối tượng khác, phải tính thuế GTGT 5%. Về hoàn thuế: chỉ được hoàn nếu đáp ứng điều kiện Điều 15 Luật Thuế GTGT (chủ yếu là xuất khẩu, đầu tư mới, hoặc chỉ sản xuất hàng 5% mà chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng sau 12 tháng/4 quý). Nếu không đủ điều kiện hoàn, thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ được tính vào **chi phí được trừ** khi tính thuế TNDN (theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15).

Hiệu lực: 1/1/202618/5/2026
Cao
Công văn
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn của cơ quan thuế về xử lý tờ khai thuế quý I/2026 cho hộ kinh doanh sau khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng

Tax authority guidance on handling Q1/2026 tax returns already filed by household businesses following the increase in the taxable revenue threshold to VND 1 billion

Cơ quan thuế (Thuế cơ sở 9 tỉnh An Giang) hướng dẫn: hộ kinh doanh (HKD) đã nộp tờ khai thuế quý I/2026 theo ngưỡng cũ nhưng nay có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm (thuộc diện không phải kê khai thuế định kỳ theo quy định mới) **không cần tiếp tục kê khai thuế theo quý**. HKD không cần thực hiện thủ tục hủy tờ khai hay khai bổ sung doanh thu bằng 0; cơ quan thuế không yêu cầu điều này. Thay vào đó, HKD chỉ cần nộp **Thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD** chậm nhất ngày 31/01/2027. Đây là hướng dẫn thực tiễn quan trọng cho hộ kinh doanh nhỏ sau khi Nhà nước nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 1 tỷ đồng/năm, giảm gánh nặng hành chính thuế cho hàng triệu hộ kinh doanh.

Hiệu lực: 1/1/202614/5/2026
Trung bình
Công văn
Thuế GTGT

Thuế GTGT đối với bán phụ phẩm gỗ sơ chế (vỏ cây, dăm gỗ) thu mua từ cá nhân và bán cho doanh nghiệp

VAT on Sale of Minimally Processed Wood By-Products (Bark, Wood Chips) Purchased from Individuals and Resold to Enterprises

Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với hoạt động của doanh nghiệp thu mua phụ phẩm gỗ (vỏ cây nghiền, vỏ cây băm, củi keo băm, dăm gỗ...) từ cá nhân không kinh doanh, rồi bán lại cho doanh nghiệp khác để làm nhiên liệu đốt lò hơi. Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) và Nghị định 181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026): Sản phẩm cây trồng, rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cắt, băm, nghiền, phơi/sấy khô) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra. Khi doanh nghiệp mua và bán lại cho doanh nghiệp khác: không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi bán cho hộ/cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân khác: áp dụng thuế suất 5%. Hộ, cá nhân kinh doanh tính thuế trực tiếp khi bán thương mại: tỷ lệ 1% trên doanh thu.

Hiệu lực: 1/1/20267/5/2026