Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Nghị định 236/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Decree 236/2025/ND-CP: Detailed Regulations on Certain Articles of Resolution No. 107/2023/QH15 Regarding the Application of Supplementary Corporate Income Tax Under Global Anti-Base Erosion Rules
Nghị định 236/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2025, quy định chi tiết việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bổ sung theo Trụ cột Hai của Khung chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (BEPS 2.0) do OECD đề xuất. Nghị định này triển khai Nghị quyết 107/2023/QH15 của Quốc hội, nhằm đảm bảo các tập đoàn đa quốc gia lớn phải nộp mức thuế tối thiểu toàn cầu là 15%. Nghị định áp dụng cho các tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu Euro trở lên trong ít nhất 2 trong 4 năm tài chính liên tiếp trước đó. Các doanh nghiệp thuộc tập đoàn này hoạt động tại Việt Nam sẽ phải tuân thủ quy định về thuế bổ sung nếu thuế suất thực tế của họ thấp hơn 15%. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) không thuộc các tập đoàn lớn này, Nghị định không tác động trực tiếp. Nghị định quy định chi tiết về cách xác định thu nhập và thuế đủ điều kiện, phương pháp tính thuế suất thực tế, cơ chế thu thuế bổ sung (bao gồm Quy tắc Đưa vào Thu nhập - IIR và Quy tắc Thuế Thiếu hụt - UTPR), và nghĩa vụ kê khai, báo cáo. Doanh nghiệp phải nộp Tờ khai thông tin GloBE và Tờ khai thuế TNDN bổ sung, với các mẫu biểu và hướng dẫn cụ thể. Nghị định cũng đưa ra các quy tắc chuyển tiếp và ưu đãi để giảm gánh nặng tuân thủ trong giai đoạn đầu thực hiện.
Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Consolidated Document No. 113/VBHN-VPQH: Corporate Income Tax Law (consolidated through April 2026)
Đây là bản hợp nhất chính thức của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025), do Văn phòng Quốc hội công bố ngày 20/5/2026, tích hợp toàn bộ các sửa đổi, bổ sung mới nhất tính đến Luật số 09/2026/QH16 (có hiệu lực 24/4/2026). Đây là văn bản gốc mà mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ khi tính và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về thuế suất, mức phổ thông vẫn là 20%, nhưng doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chỉ chịu thuế suất 15%, doanh nghiệp có doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng chịu 17% - đây là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ rất đáng chú ý. Luật cũng bổ sung một ngưỡng miễn thuế TNDN hoàn toàn cho doanh nghiệp có doanh thu năm dưới mức do Chính phủ quy định (Điều 4 khoản 14a, hiệu lực từ 01/01/2026) - mức ngưỡng cụ thể sẽ do Chính phủ ban hành sau bằng nghị định. Luật cũng quy định rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số dù không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Về ưu đãi thuế, các mức ưu đãi 10% (áp dụng 10, 15 hoặc 25 năm tùy lĩnh vực), miễn thuế 2-4 năm và giảm 50% thuế trong 4-9 năm tiếp theo tiếp tục áp dụng cho các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, nghiên cứu và phát triển, sản xuất phần mềm, năng lượng tái tạo, nông nghiệp ở địa bàn khó khăn... Luật Công nghệ cao mới (hiệu lực 01/07/2026) mở rộng đáng kể diện ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ chiến lược và công nghệ cao, bao gồm mức ưu đãi 10% trong 25 năm - thời gian ưu đãi dài nhất từ trước đến nay. Chủ doanh nghiệp và kế toán viên nên rà soát lại cách phân loại doanh thu để xác định đúng mức thuế suất 15%/17%/20% áp dụng cho mình, đồng thời theo dõi các nghị định hướng dẫn chi tiết sắp ban hành, đặc biệt là ngưỡng miễn thuế cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
Miễn giảm thuế TNDN 2 năm cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo Luật số 67/2025/QH15
Two-Year CIT Exemption for Enterprises Converted from Household Businesses under Law No. 67/2025/QH15
Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện miễn giảm thuế TNDN 2 năm áp dụng cho doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 trở đi. Để xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện hưởng ưu đãi này hay không, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu với thực tế và căn cứ vào Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 (văn bản hợp nhất)
Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 (Consolidated Text)
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thay thế khung pháp lý trước đây về khoa học và công nghệ. Đây là văn bản hợp nhất, tích hợp các nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 (cả hai có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Điểm doanh nghiệp cần quan tâm nhất là Điều 35: chi phí của doanh nghiệp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, kể cả khoản tài trợ cho hoạt động này, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, theo tỷ lệ ưu đãi sẽ do Chính phủ quy định chi tiết - tương tự cơ chế «siêu khấu trừ» chi phí R&D ở nhiều quốc gia. Doanh nghiệp khoa học công nghệ, tổ chức khoa học công nghệ và tổ chức ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực này còn được ưu tiên về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tín dụng, đất đai và đấu thầu như tổ chức công lập. Luật cũng lập cơ chế «thử nghiệm có kiểm soát» (sandbox) cho phép doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật hiện hành chưa quy định, thời hạn tối đa 3 năm và được gia hạn thêm 1 lần không quá 3 năm; thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương để đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; và cho phép Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam mở sàn giao dịch chuyên biệt cho cổ phiếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Chủ doanh nghiệp SME hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, R&D hoặc đổi mới sáng tạo nên theo dõi các nghị định hướng dẫn sắp tới để nắm tỷ lệ khấu trừ thuế cụ thể và điều kiện hưởng ưu đãi.
Nghị định 254/2025/NĐ-CP: Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Decree 254/2025/ND-CP: Regulations on Management, Payment, and Financial Settlement of Projects Using Public Investment Capital
Nghị định 254/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 26/09/2025, quy định chi tiết về quản lý, thanh toán và quyết toán các dự án sử dụng vốn đầu tư công. Văn bản này thiết lập quy trình rõ ràng cho việc giải ngân, thanh toán và quyết toán vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư công, nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công. Đối với các doanh nghiệp SME tham gia cung cấp dịch vụ, thi công xây dựng hoặc cung ứng hàng hóa cho các dự án đầu tư công, nghị định này tác động trực tiếp đến quy trình thanh toán và quyết toán hợp đồng. Doanh nghiệp cần nắm rõ các thủ tục hồ sơ, hạn chót nộp hồ sơ thanh toán, và trách nhiệm trong việc cung cấp chứng từ hợp lệ để được thanh toán đúng hạn. Nghị định cũng quy định rõ về trách nhiệm của các bên tham gia trong quy trình thanh toán và quyết toán, giúp giảm thiểu rủi ro chậm trễ thanh toán. Việc hiểu rõ các quy định này giúp doanh nghiệp SME chuẩn bị hồ sơ chính xác, tuân thủ đúng quy trình, từ đó đảm bảo dòng tiền ổn định khi tham gia các dự án công. Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ban hành, do đó các doanh nghiệp đang thực hiện hợp đồng với các dự án đầu tư công cần rà soát lại quy trình nội bộ để đảm bảo tuân thủ.
Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN: Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Consolidated Circular No. 13/VBHN-NHNN: Rules on the Operating Network of Microfinance Institutions
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN, gộp Thông tư số 19/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 15/9/2025) và Thông tư sửa đổi số 64/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 15/2/2026) thành một bản quy định thống nhất về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) - tức chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và điểm giao dịch. Nội dung chính gồm: điều kiện tài chính để mở chi nhánh, phòng giao dịch (hoạt động tối thiểu 12 tháng, tỷ lệ vốn cấp 1 trên tổng tài sản tối thiểu 10%, nợ xấu tối đa 3%); công thức giới hạn số lượng chi nhánh, phòng giao dịch theo vốn điều lệ thực có; thẩm quyền phê duyệt được phân theo ba cấp (Thống đốc NHNN, Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng, NHNN chi nhánh Khu vực); và quy định chặt về điểm giao dịch, trong đó giới hạn nhận tiền gửi tự nguyện bằng tiền mặt không quá 1,5 triệu đồng mỗi khách hàng mỗi ngày. Văn bản này chủ yếu tác động trực tiếp đến các tổ chức tài chính vi mô đang hoạt động tại Việt Nam - loại hình phục vụ hộ nghèo, hộ cận nghèo và doanh nghiệp siêu nhỏ. Chủ doanh nghiệp SME và hộ kinh doanh thông thường không chịu tác động trực tiếp, nhưng nên biết đến quy định này nếu đang vay vốn qua kênh tài chính vi mô hoặc hợp tác với một tổ chức tài chính vi mô tại địa phương, vì nó ảnh hưởng đến việc mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới phục vụ khách hàng của các tổ chức này.
Nghị định 233/2025/NĐ-CP: Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Decree 233/2025/ND-CP: Regulations on Financial Mechanisms for Social Insurance, Unemployment Insurance, Health Insurance; Expenditure on Organization and Operation of Social Insurance, Unemployment Insurance, Health Insurance
Nghị định 233/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 26/08/2025, quy định chi tiết cơ chế tài chính liên quan đến ba trụ cột bảo hiểm quan trọng tại Việt Nam: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT). Văn bản này thiết lập khuôn khổ pháp lý toàn diện về cách thức quản lý, sử dụng và chi tiêu các quỹ bảo hiểm, cũng như các chi phí tổ chức và vận hành hệ thống bảo hiểm. Đối với chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nghị định này có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động - một trong những chi phí nhân sự chủ yếu của doanh nghiệp. Nghị định làm rõ các quy định về tỷ lệ đóng góp, trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động, cơ chế quản lý các quỹ bảo hiểm, cũng như quy trình giải quyết các chế độ. Việc hiểu rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính. Nghị định cũng quy định chi tiết về chi phí tổ chức và hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn quỹ. Đây là văn bản quan trọng tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của hệ thống an sinh xã hội, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động đồng thời tạo môi trường kinh doanh ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.
Nghị định 225/2025/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Decree 225/2025/ND-CP: Amending and Supplementing Several Articles of Decrees Detailing Provisions and Implementation Measures of the Bidding Law on Investor Selection
Nghị định 225/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2025, sửa đổi và bổ sung các quy định chi tiết về lựa chọn nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu. Văn bản này điều chỉnh các nghị định trước đây nhằm hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn cho quá trình lựa chọn nhà đầu tư trong các dự án đầu tư công và dự án có vốn nhà nước. Nghị định này tác động đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầu dự án đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, hạ tầng, và các dự án PPP (hợp tác công tư). Các thay đổi trong quy trình, hồ sơ dự thầu, tiêu chí đánh giá, và trách nhiệm của các bên tham gia sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức doanh nghiệp chuẩn bị và tham gia đấu thầu. Đối với doanh nghiệp SME, việc nắm rõ các quy định mới về lựa chọn nhà đầu tư là quan trọng nếu họ muốn tham gia các dự án đầu tư công hoặc hợp tác với nhà nước. Các thay đổi về thủ tục hành chính, yêu cầu năng lực tài chính và kỹ thuật, cũng như cách thức đánh giá hồ sơ sẽ yêu cầu doanh nghiệp cập nhật quy trình nội bộ và đảm bảo tuân thủ đầy đủ để tăng cơ hội trúng thầu.
Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH: Luật Thuế giá trị gia tăng (hợp nhất đến Luật số 09/2026/QH16)
Consolidated Text No. 114/VBHN-VPQH: Law on Value Added Tax (as amended through Law No. 09/2026/QH16)
Văn phòng Quốc hội vừa công bố Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH, gộp toàn bộ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) với ba lần sửa đổi, bổ sung sau đó: Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật số 09/2026/QH16 (hiệu lực 24/4/2026). Đây là bản luật thuế GTGT đầy đủ, cập nhật nhất mà doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh nên sử dụng để tra cứu thay vì bản gốc năm 2024. Nội dung chính gồm: phạm vi đối tượng chịu thuế và 28 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế (nông sản thô, bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ y tế, sách giáo khoa, phần mềm, chuyển quyền sử dụng đất...); ba mức thuế suất 0%, 5%, 10%; hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp trên doanh thu); điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào; và các hành vi bị nghiêm cấm liên quan hóa đơn, chứng từ. Điểm doanh nghiệp SME và hộ kinh doanh cần lưu ý: ngưỡng doanh thu năm được miễn thuế GTGT cho hộ, cá nhân kinh doanh (khoản 25 Điều 5) đã được sửa đổi hai lần, hiện do Chính phủ quy định cụ thể theo từng thời kỳ; các sàn thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán phải khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế GTGT cho người bán là hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn; nhà cung cấp nước ngoài bán hàng hóa, dịch vụ số qua sàn TMĐT cho khách tại Việt Nam chịu thuế suất 10%. Ngưỡng hoàn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết là 300 triệu đồng đối với xuất khẩu và dự án đầu tư. Vì đây là văn bản hợp nhất (không phải luật mới), các quy định trong đó đã có hiệu lực theo từng mốc thời gian nêu trên; doanh nghiệp cần đối chiếu điều khoản cụ thể với ngày hiệu lực tương ứng khi áp dụng.
Hỏi đáp: Thuế suất GTGT đối với bã vỏ hạt điều (phụ phẩm thu hồi trong quá trình sản xuất)
Q&A: VAT rate applicable to cashew shell residue recovered as a by-product during production
Thuế cơ sở 10 thành phố Đồng Nai hướng dẫn về thuế suất GTGT đối với mặt hàng bã vỏ hạt điều (phụ phẩm thu hồi khi ép lấy dầu từ vỏ hạt điều). Từ ngày 01/7/2025 đến 31/12/2025: doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán bã vỏ hạt điều cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 10%. Từ ngày 01/01/2026 (khi Luật số 149/2025/QH15 có hiệu lực): doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán bã vỏ hạt điều cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thuộc trường hợp KHÔNG phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Hướng dẫn xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với công cụ tự chế tạo xuất dùng nội bộ tại công ty xây dựng
VAT invoicing and declaration guidance for self-manufactured tools transferred for internal use in construction companies
Bộ Tài chính (qua Cục Thuế TP. Cần Thơ) hướng dẫn rằng công cụ như giáo niêm, đà giằng, thanh chéo do doanh nghiệp xây dựng tự chế tạo rồi xuất xuống công trình để phục vụ thi công thuộc trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa này không thuộc đối tượng tính thuế GTGT. Cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp không phải lập hóa đơn và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với việc xuất dùng nội bộ các công cụ tự chế nêu trên. Quan điểm của một số đoàn kiểm tra thuế trước đây cho rằng phải lập hóa đơn (dù không kê khai thuế) là không phù hợp với quy định. Cơ quan thuế dẫn chiếu Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trong đó miễn lập hóa đơn cho hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, và Nghị định 181/2025/NĐ-CP loại trừ các hàng hóa này khỏi phạm vi tính thuế GTGT.
Hướng dẫn thuế GTGT đối với gỗ và sản phẩm từ gỗ theo Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP
VAT Guidance for Wood and Wood Products under VAT Law 2024 and Decree 181/2025/ND-CP
Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với gỗ và sản phẩm từ gỗ có hiệu lực từ 01/7/2025 theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Điểm quan trọng: gỗ bị loại khỏi nhóm sản phẩm cây trồng/rừng trồng được hưởng thuế suất 5%, và sản phẩm gỗ đã chế biến chịu thuế suất 10%. Cụ thể: Sản phẩm rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường của đơn vị tự sản xuất bán ra thuộc diện không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên gỗ (kể cả gỗ sơ chế thông thường) **không được hưởng thuế suất 5%** vì luật mới loại trừ gỗ khỏi nhóm này; gỗ đã chế biến hoặc được mua bán thương mại chịu **thuế suất 10%**. Ngày 13/4/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 4582/BTC-CST hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường, gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố.



