Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Thuế TNDN

Thuế suất, chi phí được trừ, ưu đãi và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Cao
Nghị định
Thuế TNDN

Nghị định 147/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn tháo gỡ khó khăn cho dự án đất đai tồn đọng theo Nghị quyết 29/2026/QH16

Decree 147/2026/ND-CP: Implementing Rules for Resolving Stalled Land Projects under National Assembly Resolution 29/2026

Nghị định 147/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 07/5/2026, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội về cơ chế đặc thù xử lý các dự án đất đai tồn đọng, kéo dài do vi phạm pháp luật đất đai xảy ra trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực. Nghị định quy định cụ thể ba nhóm vấn đề: xử lý các dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định; tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư hoặc quản lý, sử dụng đất; và xử lý các dự án đầu tư trên đất mà Nhà nước đã thu hồi không đúng quy định. Đối với doanh nghiệp, điểm đáng chú ý nhất là quy định về cách tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung khi được điều chỉnh mục đích sử dụng đất, theo công thức chênh lệch giữa giá đất mới và giá đất cũ tại thời điểm điều chỉnh, cùng quy trình, hồ sơ, thời hạn để Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai phối hợp xử lý. Nhà đầu tư có dự án bị vướng mắc pháp lý về đất đai như giấy chứng nhận cấp sai, thu hồi đất không đúng, hoặc vi phạm trong lựa chọn nhà đầu tư trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực nên rà soát hồ sơ dự án để xác định có thuộc diện áp dụng cơ chế đặc thù này hay không. Nghị định có hiệu lực từ 07/5/2026 và áp dụng cho đến khi các cơ chế đặc thù tại Nghị quyết 29/2026/QH16 hết hiệu lực. Doanh nghiệp bất động sản, nhà đầu tư nước ngoài có dự án tồn đọng nên chủ động liên hệ Sở Tài chính hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương để được hướng dẫn thủ tục cụ thể.

Hiệu lực: 7/5/202622/5/2026
Thông tin
Quyết định
Thuế TNDN

Quyết định 808/QĐ-TTg: Giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược cho các bộ, ngành giai đoạn 2026 - 2030

Decision 808/QD-TTg: Assigning Strategic Technology Development Tasks to Ministries for 2026 - 2030

Ngày 06/5/2026, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng (thay mặt Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 808/QĐ-TTg giao 20 nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gắn với các bài toán lớn của quốc gia cho 10 bộ, cơ quan trung ương giai đoạn 2026 - 2030, gồm Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Danh mục nhiệm vụ bám theo Danh mục công nghệ chiến lược ban hành kèm Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg, trải rộng từ giống cây trồng - vật nuôi công nghệ gen, vắc xin thú y và vắc xin người thế hệ mới, liệu pháp tế bào, thiết bị y tế in 3D, an ninh năng lượng và lưới điện thông minh, tự chủ công nghiệp, đường sắt tốc độ cao, nền tảng giáo dục AI, hệ thống quản lý UAV, điện toán đám mây nội địa, an ninh mạng, đến trí tuệ nhân tạo tự chủ, mạng 5G/5G-Advanced, giám sát ngân hàng bằng AI và vệ tinh quan sát Trái đất. Các bộ chủ trì phải phối hợp doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và địa phương để hoàn thiện nội dung nhiệm vụ, xác định rõ sản phẩm đầu ra trước ngày 30/6/2026, sau đó tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về tiến độ. Kinh phí thực hiện lấy từ ngân sách nhà nước (qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và dự toán ngân sách hằng năm của các bộ), kết hợp vốn góp của doanh nghiệp, tổ chức và khu vực tư nhân tham gia thực hiện. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký (06/5/2026). Đây là quyết định hành chính nội bộ phân công nhiệm vụ nghiên cứu - phát triển công nghệ chiến lược cho các cơ quan nhà nước, không phải văn bản quy phạm pháp luật về thuế, hóa đơn điện tử, hải quan hay lao động, nên không tạo ra nghĩa vụ tuân thủ trực tiếp cho phần lớn doanh nghiệp SME. Nội dung có thể đáng chú ý với các doanh nghiệp công nghệ, viện nghiên cứu hoặc nhà đầu tư quan tâm tham gia đồng tài trợ, hợp tác nghiên cứu trong các chương trình công nghệ chiến lược quốc gia này.

Hiệu lực: 6/5/202622/5/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Thông tư 22/2026/TT-BCT: Quy định về xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương

Circular 22/2026/TT-BCT: MOIT Rules for Developing and Applying National Standards and Technical Regulations

Thông tư 22/2026/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 29/4/2026, có hiệu lực cùng ngày, quy định quy trình nội bộ để lập kế hoạch, soạn thảo, thẩm định, công bố hoặc ban hành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) thuộc lĩnh vực do Bộ Công Thương quản lý. Văn bản căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (sửa đổi năm 2018 và 2025) và Nghị định số 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật này. Về bản chất, đây là văn bản phân công trách nhiệm giữa các đơn vị trong Bộ Công Thương - đặc biệt là Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (đầu mối quản lý hệ thống TCVN, QCVN) và Vụ Pháp chế (thẩm định dự thảo Thông tư ban hành QCVN) - chứ không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ mới, trực tiếp cho doanh nghiệp. Thông tư quy định thời hạn lập kế hoạch xây dựng TCVN/QCVN theo chu kỳ 5 năm và hằng năm, trình tự thẩm định qua Hội đồng thẩm định, việc lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, và thủ tục sửa đổi, bãi bỏ, đính chính các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực Bộ Công Thương quản lý (điện, hóa chất, vật liệu công nghiệp...) không cần hành động gì theo thông tư này, nhưng có thể theo dõi Kế hoạch xây dựng QCVN hằng năm được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và Cổng thông tin điện tử của Bộ để nắm trước các quy chuẩn kỹ thuật mới có thể yêu cầu chứng nhận hợp quy trong tương lai. Thông tư thay thế Thông tư số 46/2014/TT-BCT ngày 03/12/2014.

Hiệu lực: 29/4/20268/5/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Thông tư 21/2026/TT-BCT: Bãi bỏ quy định về dầu hỏa trong kinh doanh xăng dầu

Circular 21/2026/TT-BCT: Revocation of Kerosene Provisions in Petroleum Retail Regulations

Bộ Công Thương ban hành Thông tư 21/2026/TT-BCT ngày 28/4/2026, có hiệu lực ngay từ ngày 29/4/2026, bãi bỏ cụm từ "dầu hỏa" tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư 18/2025/TT-BCT về kinh doanh xăng dầu. Việc bãi bỏ này được thực hiện theo Kết luận số 14-KL/TW ngày 20/3/2026 của Bộ Chính trị về bảo đảm nguồn cung và ổn định giá nhiên liệu. Sự thay đổi có nghĩa là dầu hỏa không còn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định sửa đổi tại Thông tư 18/2025. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý liên quan đến ngành kinh doanh xăng dầu, có thể ảnh hưởng đến các doanh nghiệp phân phối và kinh doanh xăng dầu nhưng không trực tiếp liên quan đến thuế hay kế toán doanh nghiệp thông thường.

Hiệu lực: 29/4/20268/5/2026
Thông tin
Thuế TNDN

Lệnh số 01/2026/L-CTN công bố Luật Tiếp cận thông tin

Presidential Order 01/2026/L-CTN Promulgating the Law on Access to Information

Chủ tịch nước Tô Lâm ký Lệnh số 01/2026/L-CTN ngày 26/4/2026 để chính thức công bố Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16, đã được Quốc hội khóa XVI Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 23/4/2026. Đây là văn bản hành chính ban hành kèm theo Luật, nội dung thực chất nằm trong Luật Tiếp cận thông tin. Văn bản này là lệnh công bố thuần túy, không có nội dung pháp lý thực chất về thuế hoặc tài chính doanh nghiệp.

Hiệu lực: 26/4/202626/5/2026
Thông tin
Thuế TNDN

Lệnh công bố Luật Thủ đô (sửa đổi) năm 2026

Presidential Order Promulgating the Amended Law on Hanoi Capital 2026

Chủ tịch nước Tô Lâm ban hành Lệnh số 02/2026/L-CTN công bố Luật Thủ đô đã được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất ngày 23 tháng 4 năm 2026. Đây là văn bản hành chính xác nhận việc ban hành luật, không chứa nội dung điều chỉnh thuế, tài chính hay thương mại trực tiếp. Lệnh này được ký ngày 26 tháng 4 năm 2026 và đăng trên Công Báo số 284 ngày 26-05-2026.

Hiệu lực: 26/4/202626/5/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Thông tư 17/2026/TT-BKHCN: Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Circular 17/2026/TT-BKHCN: Model Charter for Science, Technology and Innovation Development Funds

Thông tư 17/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (hiệu lực từ 16/4/2026) ban hành Điều lệ mẫu cho các Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Đây là văn bản mang tính tổ chức nội bộ, quy định cách các quỹ nhà nước này vận hành: cơ cấu (Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành, Ban Kiểm soát), nguồn tài chính, quy trình tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ, và cơ chế quản trị rủi ro. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu, ứng dụng hoặc chuyển giao công nghệ, văn bản này đáng chú ý ở điểm: các quỹ này có thể tài trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay cho hoạt động đổi mới công nghệ, và có cơ chế đồng tài trợ - trong đó doanh nghiệp tham gia nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa phải góp một phần kinh phí, với tỷ lệ đồng tài trợ tăng dần theo mức độ trưởng thành công nghệ. Đây có thể là một kênh huy động vốn hỗ trợ cho hoạt động R&D của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Thông tư không đặt ra nghĩa vụ thuế, hóa đơn, lao động hay hải quan mới cho doanh nghiệp - đây thuần túy là quy định về tổ chức và quản lý nội bộ của quỹ nhà nước. Doanh nghiệp quan tâm đến tài trợ khoa học công nghệ nên theo dõi Điều lệ cụ thể do quỹ thuộc Bộ hoặc địa phương liên quan ban hành để biết thủ tục nộp hồ sơ đề nghị tài trợ.

Hiệu lực: 16/4/20264/5/2026
Thông tin
Nghị quyết
Thuế TNDN

Nghị quyết 109/NQ-CP: Cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV và Kết luận 18-KL/TW về phát triển kinh tế - xã hội 2026-2030

Resolution 109/NQ-CP: Updated Government Action Program Implementing the 14th Party Congress Resolution and Conclusion 18-KL/TW on 2026-2030 Socio-Economic Development

Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung và thay thế Nghị quyết 41/NQ-CP (11/3/2026), ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW (2/4/2026) của Trung ương về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia, vay trả nợ công và đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, gắn với mục tiêu tăng trưởng 'hai con số'. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký. Đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư, văn bản đáng chú ý ở ba điểm. Một là cải cách thể chế: chuyển mạnh từ 'tiền kiểm' sang 'hậu kiểm', cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh, số hóa toàn bộ quy trình, mục tiêu đưa môi trường đầu tư kinh doanh vào nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028. Hai là chính sách thuế, ngân sách: xây dựng hệ thống thuế hiện đại, minh bạch, trung lập, không lồng ghép chính sách xã hội vào thuế; không cho phép địa phương ban hành ưu đãi thuế cao hơn luật thuế hiện hành; trao quyền cho Chính phủ chủ động điều chỉnh thuế, phí trong trường hợp khẩn cấp; chính sách thu hút FDI chuyển từ ưu đãi thuế sang ưu đãi theo kết quả. Ba là thị trường vốn: đẩy mạnh chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp để giảm phụ thuộc ngân hàng, mở rộng sở hữu nước ngoài ở ngành không ảnh hưởng an ninh quốc gia. Đây là văn bản định hướng chiến lược, làm căn cứ để các bộ, ngành, địa phương và tập đoàn, tổng công ty nhà nước xây dựng chương trình hành động cụ thể của mình (hoàn thành trước 20/4/2026), chưa phải là quy định pháp luật có hiệu lực thi hành trực tiếp đối với doanh nghiệp. Các thay đổi cụ thể về thuế, phí, thủ tục hành chính sẽ được thể chế hóa qua các văn bản pháp luật riêng trong thời gian tới.

Hiệu lực: 16/4/20263/5/2026
Thông tin
Quyết định
Thuế TNDN

Quyết định số 604/QĐ-TTg: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030

Decision No. 604/QD-TTg: Approving Amendments to the Science, Technology and Innovation Development Strategy to 2030

Ngày 02/4/2026, Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng đã ký Quyết định số 604/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, thay thế Quyết định số 569/QĐ-TTg năm 2022. Chiến lược mới đặt doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, với mục tiêu đến năm 2030 tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 2% GDP, tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 50%, và hình thành 5-10 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, dữ liệu lớn. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp công nghệ và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Chiến lược nêu một số định hướng chính sách đáng chú ý: cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho công nghệ và mô hình kinh doanh mới (AI, blockchain, tài sản số, thiết bị bay không người lái); ưu đãi vượt trội về thuế và tín dụng cho doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt; thành lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược; và ưu tiên mua sắm công cho sản phẩm «Make in Viet Nam». Nhà nước cũng khuyến khích doanh nghiệp đồng tài trợ tối thiểu 30% kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ. Đây là văn bản định hướng chiến lược mang tính vĩ mô, chưa quy định cụ thể mức thuế suất, thủ tục hay thời hạn tuân thủ bắt buộc đối với từng doanh nghiệp - các cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng, sandbox sẽ được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp luật riêng trong thời gian tới. Doanh nghiệp công nghệ cao và R&D nên theo dõi các văn bản hướng dẫn tiếp theo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để nắm bắt cơ hội tiếp cận vốn ưu đãi và tham gia các chương trình đặt hàng công nghệ chiến lược.

Hiệu lực: 2/4/202618/4/2026
Cao
Nghị định
Thuế TNDN

Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Decree 101/2026/ND-CP Detailing Implementation of the Law on Technology Transfer

Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 31/3/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 sau khi được sửa đổi bởi Luật số 115/2025/QH15 và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Nghị định quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, áp dụng ở các giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quyết định đầu tư. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp quy mô lớn triển khai dự án có yếu tố công nghệ nhạy cảm, hồ sơ dự án bắt buộc phải có nội dung giải trình chi tiết về công nghệ sử dụng (nguồn gốc, sơ đồ quy trình, rủi ro, biện pháp kiểm soát). Kết quả thẩm định được xếp vào một trong ba mức «Đạt», «Chưa đạt» hoặc «Không đạt», ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự án có được chấp thuận hay không. Nghị định cũng quy định giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ (gồm cách tính giá bán tịnh loại trừ thuế giá trị gia tăng, và yêu cầu thẩm định giá khi các bên liên kết theo pháp luật thuế chuyển giao công nghệ cho nhau), đăng ký chuyển giao công nghệ, và nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu Giấy chứng nhận đăng ký bị hủy hiệu lực. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân tự nghiên cứu hoặc đầu tư tạo ra công nghệ có thể chủ động nộp hồ sơ xin thẩm định tại cơ quan khoa học công nghệ cấp tỉnh. Nghị định cũng thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ và việc tuân thủ cam kết công nghệ trong suốt dự án. Doanh nghiệp có dự án dùng công nghệ hạn chế chuyển giao, hoặc chuyển giao công nghệ nội bộ tập đoàn, nên rà soát ngay quy trình để đáp ứng mốc thời gian và hồ sơ mới.

Hiệu lực: 1/4/202616/4/2026
Trung bình
Luật
Thuế GTGT
Thuế TNDN

Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH: Luật Kế toán (hợp nhất đến 2026)

Consolidated Document No. 41/VBHN-VPQH: Accounting Law (Consolidated to 2026)

Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017) với ba lần sửa đổi, bổ sung: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2020), Luật số 56/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025), và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Văn bản hợp nhất được đăng trên Công Báo số 172 ngày 31/3/2026. Văn bản quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và quản lý nhà nước về kế toán (Điều 1). Đối tượng áp dụng rất rộng, bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người làm kế toán (Điều 2). Các quy định cốt lõi bao gồm nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị hợp lý, yêu cầu nhất quán phương pháp kế toán, nghĩa vụ lập và công khai báo cáo tài chính. Lưu ý: Văn bản PDF bị cắt ngắn tại Điều 10 - phần còn lại của Luật (từ Chương II trở đi về chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và kinh doanh dịch vụ kế toán) không có trong văn bản trích xuất.

Hiệu lực: 31/3/202631/3/2026
Thấp
Quyết định
Thuế TNDN

Quyết định phê duyệt mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Decision Approving Expansion of the Southeast Nghe An Economic Zone, Nghe An Province

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt việc mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An. Quyết định này điều chỉnh quy mô và ranh giới của khu kinh tế, mở rộng thêm diện tích theo quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030. Việc mở rộng phù hợp với Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư và Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế. Đây là quyết định hành chính về quy hoạch kinh tế vùng, không liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ, mặc dù doanh nghiệp đầu tư vào khu kinh tế có thể được hưởng ưu đãi thuế riêng.

Hiệu lực: 27/3/202610/4/2026