Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Hải quan
Thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế và quy tắc xuất xứ.
Hướng dẫn thuế VAT khi bán thức ăn thú cưng và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ Hàn Quốc tại thị trường trong nước
VAT Guidance for Domestic Sales of Imported Pet Food and Animal Feed Raw Materials from South Korea
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời về vấn đề thuế VAT khi phân phối và bán lẻ thức ăn thú cưng (mã HS 23091010) và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (mã HS 2301.10.00) nhập khẩu từ Hàn Quốc. Câu hỏi liên quan đến việc áp dụng quy định "thức ăn chăn nuôi" theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế VAT số 48/2024/QH15 - loại không chịu thuế VAT. Tuy nhiên, Cục Thuế TP.HCM không đưa ra hướng dẫn cụ thể mà yêu cầu doanh nghiệp có văn bản gửi trực tiếp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn phù hợp với trường hợp cụ thể. Câu trả lời không làm rõ mức thuế VAT áp dụng khi bán trong nước. Điểm cần lưu ý: thuế VAT khi nhập khẩu (0% với C/O hoặc 5% không có C/O) và thuế VAT khi bán trong nước có thể khác nhau, và cần phân biệt rõ thức ăn thú cưng với thức ăn chăn nuôi theo định nghĩa pháp lý.
Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT: Đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định CPTPP
Consolidated Document No. 11/VBHN-BCT: Auction of Used Vehicle Import Tariff-Rate Quotas under CPTPP
Bộ Công Thương ban hành văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 02/3/2026, tích hợp Thông tư số 04/2020/TT-BCT và Thông tư sửa đổi số 08/2026/TT-BCT (có hiệu lực từ 25/02/2026). Văn bản quy định toàn bộ quy trình đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng từ các nước thành viên CPTPP. Hạn ngạch thuế quan được phân bổ thông qua cơ chế đấu giá cạnh tranh, tổ chức hàng năm vào Quý I (không muộn hơn ngày 15/4). Thương nhân trúng đấu giá được thông báo trong vòng 14 ngày và phải xuất trình văn bản này cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu. Ô tô nhập khẩu phải đáp ứng quy tắc xuất xứ CPTPP, có chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, bảo vệ môi trường theo pháp luật Việt Nam. Số lượng hạn ngạch tăng dần theo lộ trình: từ 66 xe/năm (2020) lên 150 xe/năm (2034), sau đó duy trì ổn định từ năm 2035. Phụ lục I kèm theo văn bản cập nhật thuật ngữ từ "công suất động cơ" sang "dung tích động cơ" theo sửa đổi của Thông tư 08/2026.
Luật Phí và lệ phí (Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH): Quy định về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Law on Fees and Charges (Consolidated Document No. 92/VBHN-VPQH): Rules on Collection, Management, and Use of Fees and Charges in Vietnam
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, vừa được hợp nhất thành Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH, tổng hợp các sửa đổi, bổ sung từ 19 luật liên quan ban hành đến cuối năm 2025, gồm Luật Giá, Luật Giao dịch điện tử, Luật Viễn thông, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Năng lượng nguyên tử, Luật An ninh mạng và Luật Việc làm. Luật quy định danh mục phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên cả nước; nguyên tắc xác định mức thu (phí nhằm cơ bản bù đắp chi phí dịch vụ, còn lệ phí là khoản tiền ấn định trước không nhằm bù đắp chi phí); đối tượng phải nộp, cơ quan được thu; và cách quản lý, sử dụng số tiền thu được, phần lớn nộp vào ngân sách nhà nước, một phần có thể để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là văn bản pháp lý gốc chi phối hàng trăm loại phí, lệ phí phải nộp khi xin cấp phép, đăng ký kinh doanh, xin chứng chỉ hành nghề, hoặc làm thủ tục xuất nhập khẩu, ra vào cảng. Phụ lục kèm theo liệt kê chi tiết từng khoản lệ phí (ví dụ: lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu, chứng chỉ hành nghề, đăng ký đầu tư ra nước ngoài, ra vào cảng biển, cảng hàng không) cùng cơ quan có thẩm quyền quy định mức thu, chủ yếu là Bộ Tài chính. Một số mục trong danh mục vừa được cập nhật theo các luật mới ban hành năm 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 hoặc 01/07/2026, bổ sung lệ phí liên quan năng lượng nguyên tử, an ninh mạng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Do đây là văn bản hợp nhất mang tính tổng hợp, không phải luật ban hành mới, doanh nghiệp không cần thực hiện hành động gấp, nhưng nên tham khảo để nắm quy định hiện hành đầy đủ, chính xác nhất về các khoản phí, lệ phí áp dụng cho ngành nghề, hoạt động của mình.
Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH: Luật Xử lý vi phạm hành chính (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Consolidated Document No. 90/VBHN-VPQH: Law on Handling of Administrative Violations (Consolidated Through April 2026)
Văn phòng Quốc hội vừa công bố bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH của Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật số 15/2012/QH13), gộp toàn bộ 9 lần sửa đổi từ năm 2014 đến nay, gần nhất là Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và các thay đổi sắp có hiệu lực từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng và Luật Phòng, chống ma túy. Đây là bản văn tham chiếu đầy đủ, không phải văn bản pháp luật mới, nhưng là căn cứ pháp lý gốc cho mọi quyết định xử phạt hành chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Một số nội dung quan trọng với chủ doanh nghiệp và kế toán: mức phạt tiền đối với tổ chức luôn gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành vi. Mức phạt tối đa theo lĩnh vực được quy định cụ thể, ví dụ kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, dự trữ quốc gia tối đa 50 triệu đồng; hải quan và thủ tục thuế tối đa 100 triệu đồng; riêng lĩnh vực thuế, kiểm toán độc lập, chứng khoán, cạnh tranh, bảo vệ dữ liệu cá nhân thì áp dụng mức phạt theo luật chuyên ngành tương ứng chứ không theo khung của luật này. Thời hiệu xử phạt là 1 năm cho vi phạm thông thường, riêng vi phạm về kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, chứng khoán, sở hữu trí tuệ... là 2 năm; vi phạm về thuế và kiểm toán độc lập áp dụng thời hiệu theo pháp luật quản lý thuế, pháp luật kiểm toán độc lập. Luật cũng quy định 5 hình thức xử phạt (cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép/đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật - phương tiện, trục xuất), các tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng, các trường hợp không bị xử phạt (sự kiện bất khả kháng, phòng vệ chính đáng...), và các hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền xử phạt (sách nhiễu, nhận tiền, bao che). Doanh nghiệp nên lưu bản hợp nhất này làm tài liệu tra cứu khi làm việc với cơ quan thuế, hải quan hoặc thanh tra chuyên ngành, vì đây là căn cứ xác định mức phạt, thời hiệu và quyền khiếu nại của mình.
Văn bản hợp nhất số 70/2026/VBHN-TT-BCT: Hợp nhất Thông tư quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP
Consolidated Circular No. 70/2026/VBHN-TT-BCT: Unified Rules Implementing the Law on Foreign Trade Management and Decree 69/2018/ND-CP
Đây là văn bản hợp nhất do Bộ Công Thương ban hành ngày 03/8/2026, gộp Thông tư số 12/2018/TT-BCT (quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP) cùng 6 lần sửa đổi, bổ sung sau đó (các Thông tư 42/2019, 08/2023, 38/2025, 15/2026, 26/2026 và 41/2026/TT-BCT) thành một bản duy nhất, cập nhật đến thời điểm hiện tại. Văn bản áp dụng cho thương nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ngoại thương. Nội dung chính gồm: (1) Danh mục chi tiết theo mã HS các mặt hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu; (2) mẫu đơn và quy trình cấp các loại giấy phép mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường cần - Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, giấy phép quá cảnh hàng hóa, giấy phép sản xuất/gia công xuất khẩu quân phục; (3) quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với đường tinh luyện, đường thô, muối, thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm, bao gồm cơ quan quyết định hạn ngạch hằng năm (trước ngày 15/11), điều kiện được xét cấp phép, hồ sơ, thời hạn giải quyết (10 ngày làm việc) và nghĩa vụ báo cáo định kỳ hằng quý. Doanh nghiệp cần lưu ý đây là văn bản hợp nhất chỉ có giá trị tham khảo, không tự thân tạo ra quy định pháp luật mới - nó chỉ tổng hợp lại các quy định đã và đang có hiệu lực ở nhiều thời điểm khác nhau (điều khoản mới nhất, từ Thông tư 41/2026/TT-BCT về danh mục phế liệu và hàng đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, có hiệu lực từ 05/9/2026). Đây là tài liệu tham chiếu hữu ích cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa để nắm được toàn bộ quy định hiện hành trong một văn bản.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương
Decree 292/2026/ND-CP: Detailed Regulations Implementing Vietnam's Law on Foreign Trade Management
Nghị định 292/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 22/7/2026 và đăng Công báo số 456 ngày 03/8/2026, quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Đây là văn bản khung bao trùm toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa, gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nghị định làm rõ: thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài được tự do kinh doanh xuất nhập khẩu, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm hoặc tạm ngừng; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) chỉ được xuất nhập khẩu phục vụ đúng mục tiêu dự án đầu tư và không được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (chỉ được thực hiện dưới hình thức hàng đi thẳng, không qua cửa khẩu Việt Nam). Nghị định quy định cụ thể hồ sơ, quy trình, thời hạn cấp phép, thường 2-5 ngày làm việc, cho các loại giấy phép: xuất nhập khẩu hàng cấm trong trường hợp đặc biệt, hàng tạm ngừng xuất nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, cùng thời hạn lưu giữ hàng hóa tạm nhập tại Việt Nam, tối đa 60 ngày, gia hạn không quá 2 lần. Nghị định cũng quy định chi tiết về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng xuất khẩu và nhập khẩu, gồm cơ quan cấp, hồ sơ, thời hạn xử lý và hiệu lực 5 năm với CFS xuất khẩu. Ngoài ra, nghị định thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành để giải quyết tranh chấp quốc tế về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, ví dụ khi Chính phủ nước ngoài khởi kiện Việt Nam tại trọng tài hoặc tòa án quốc tế. Đây là quy định nền tảng mà mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặc biệt doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, cần nắm để tuân thủ đúng thủ tục cấp phép và tránh vi phạm.
Thuế suất GTGT 0% với phí xếp dỡ, phí liên quan cho hàng nhập khẩu giao doanh nghiệp khu phi thuế quan
0% VAT rate for port handling and related fees on imported goods delivered to non-tariff zone enterprises
Bộ Tài chính vừa giải đáp vướng mắc của một doanh nghiệp đại lý vận tải quốc tế về việc áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với phí xếp dỡ tại cảng và các phí liên quan (phí chứng từ, phí lệnh giao hàng, phí vệ sinh, phí cân bằng container, phí bảo trì container, phí đại lý) khi cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu (máy móc). Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% khi cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Điều kiện quan trọng là dịch vụ đó phải phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức nhận, không phục vụ cho hoạt động khác, và không thuộc danh mục loại trừ tại khoản 4 Điều 17 (như dịch vụ cho thuê nhà, kho bãi, ăn uống, vận chuyển đưa đón lao động trong khu phi thuế quan). Bộ Tài chính không khẳng định trực tiếp mức thuế suất cho từng loại phí cụ thể mà đề nghị doanh nghiệp đối chiếu với quy định để tự xác định. Điểm mấu chốt cho doanh nghiệp là: các phí không được liệt kê rõ tại điểm b khoản 2 Điều 17 (như phí vệ sinh, phí cân bằng container, phí bảo trì container, phí đại lý) vẫn có thể được hưởng thuế suất 0% nếu bản chất là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc các trường hợp loại trừ. Doanh nghiệp logistics, đại lý vận tải cần rà soát kỹ bản chất từng khoản phí và mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng thuế suất, tránh rủi ro truy thu khi quyết toán thuế.
[DỰ THẢO] Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
[DRAFT] Law Amending and Supplementing Certain Articles of the Commercial Law, Competition Law, Foreign Trade Management Law, and Consumer Protection Law
Đây là dự thảo luật nhằm sửa đổi và bổ sung các điều khoản của bốn luật quan trọng liên quan đến hoạt động thương mại, cạnh tranh, ngoại thương và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Dự thảo này do Bộ Công thương chủ trì soạn thảo và được Ủy ban Kinh tế và Tài chính thẩm tra. Các sửa đổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tuân thủ các quy định về thương mại, cạnh tranh không lành mạnh, quản lý hàng hóa nhập khẩu - xuất khẩu, và các yêu cầu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Dự kiến dự thảo sẽ được trình và thông qua tại Khóa XVI - Kỳ họp thứ 2 của Quốc hội. Các chủ doanh nghiệp cần chú ý theo dõi các thay đổi này để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu mới khi luật được thông qua. Những thay đổi có thể liên quan đến quy trình hành chính, điều kiện kinh doanh, và các bảo vệ cho người tiêu dùng.
Hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền
VAT Invoice Guidance for Zero-Payment Export Sample Goods
Cục Thuế Đà Nẵng trả lời Công ty TNHH OBE Việt Nam về việc xuất hóa đơn đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC, hàng mẫu xuất khẩu không có thanh toán qua ngân hàng không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%. Cục Thuế xác định rằng hàng hóa xuất khẩu không thu tiền (không phát sinh chứng từ thanh toán qua ngân hàng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT, không phải đối tượng chịu thuế suất 0%. Do đó, công ty được lập hóa đơn GTGT với ghi chú "Không chịu thuế GTGT" cho lô hàng mẫu này. Trường hợp vướng mắc cụ thể, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Cục Thuế TP. Đà Nẵng để được hướng dẫn dựa trên hồ sơ thực tế.
Hướng dẫn của Cục Hải quan: Xử lý thuế GTGT nộp thừa khi điều chỉnh mã HS và thuế nhập khẩu qua tờ khai AMA
Customs Department Guidance: Handling Overpaid VAT after HS Code Correction and Import Duty Adjustment via AMA Declaration
Cục Hải quan trả lời câu hỏi về cách xử lý khi doanh nghiệp được cơ quan hải quan thông báo có nhiều tờ khai nhập khẩu năm 2024 và 2025 bị xác định sai mã HS, dẫn đến sai thuế GTGT (từ 10% giảm xuống 8%) và thuế nhập khẩu (từ 3% tăng lên 5%). Doanh nghiệp đã nộp bổ sung thuế nhập khẩu nhưng chưa biết xử lý phần thuế GTGT nộp thừa. Cục Hải quan hướng dẫn: Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, số tiền thuế GTGT nộp thừa được xử lý theo 3 cách: (1) bù trừ với các khoản thuế còn nợ khác; (2) trừ vào lần nộp thuế tiếp theo; hoặc (3) hoàn trả khi doanh nghiệp không còn nợ thuế. Khi bù trừ với khoản còn nợ, không tính tiền chậm nộp cho khoản thời gian từ ngày phát sinh nộp thừa đến ngày bù trừ. Đặc biệt, đối với thuế GTGT được hoàn qua hải quan, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế (thuế nội địa) về số thuế GTGT đã khấu trừ trước khi đề nghị hoàn tại hải quan. Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan thông tin cho cơ quan thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và chi phí TNDN khi công ty logistics thanh toán hộ chi phí nhập khẩu
VAT Deductibility and CIT Expense Conditions When a Logistics Company Pays Import Costs on Behalf of Another
Cục Thuế TP.HCM hướng dẫn về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành. Theo Điều 14 Luật Thuế GTGT năm 2024 và Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, các khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tương tự, theo Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp công ty logistics chi hộ các khoản phí hải quan, vận chuyển từ 05 triệu đồng trở lên và bên thuê dịch vụ (công ty nhập khẩu) không thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đúng quy định, thì khoản chi phí đó có thể bị loại khỏi chi phí được trừ (thuế TNDN) và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Cục Thuế đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu, thực hiện theo Điều 14 Luật Thuế GTGT, Điều 9 Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Miễn thuế nhập khẩu hàng hóa gia công xuất khẩu khi thuê gia công lại: "Tổ chức" có bao gồm liên danh không?
Import Duty Exemption for Export Processing Goods: Does "Organization" Cover Joint Ventures Engaged as Sub-processors?
Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa gia công xuất khẩu trong trường hợp người nộp thuế thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), doanh nghiệp có hợp đồng gia công cho nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu khi thuê gia công lại, với điều kiện đơn vị nhận gia công lại phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng cơ sở gia công và máy móc, thiết bị tại Việt Nam, đồng thời thực hiện thông báo và hợp đồng gia công lại cho hải quan. Bộ Tài chính không trực tiếp xác nhận hay phủ nhận liên danh có đủ điều kiện hay không, mà chỉ dẫn chiếu đến điều kiện pháp lý chung: khi tổ chức, cá nhân nhận gia công lại đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ, thủ tục quy định tại Nghị định thì được miễn thuế. Doanh nghiệp cần tự nghiên cứu pháp luật hải quan và thuế xuất nhập khẩu để xác định liên danh có phải là "tổ chức" theo nghĩa này hay không.

