Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Nghiêm trọng
Thông tư
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Thông tư 152/2025/TT-BTC: Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Circular 152/2025/TT-BTC: Accounting Guidelines for Household Businesses and Individual Entrepreneurs

Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định hướng dẫn về kế toán dành riêng cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng nhằm hệ thống hóa và chuẩn hóa công tác kế toán cho phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ và cá nhân, giúp họ tuân thủ đúng quy định pháp luật về kế toán và thuế. Thông tư này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về phương pháp ghi chép, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Mục tiêu là đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu gánh nặng hành chính nhưng vẫn đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin tài chính phục vụ cho việc kê khai thuế và quản lý kinh doanh. Đối với các chủ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, việc nắm rõ và thực hiện đúng các quy định trong Thông tư 152/2025/TT-BTC là bắt buộc để tránh các rủi ro về pháp lý, thuế và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, tuân thủ. Thông tư cung cấp khuôn khổ rõ ràng giúp các chủ thể này tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hiệu quả hơn.

Hiệu lực: 1/1/202626/2/2026
Trung bình
Nghị định
Thuế TNDN

Nghị định 362/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Phí và lệ phí

Decree 362/2025/ND-CP: Detailed Regulations on Implementation of the Law on Fees and Charges

Nghị định 362/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện Luật Phí và lệ phí. Văn bản này hướng dẫn cụ thể về các loại phí, lệ phí phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính và sử dụng dịch vụ công tại các cơ quan nhà nước. Nghị định này có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp vừa và nhỏ khi thực hiện các thủ tục như đăng ký kinh doanh, xin giấy phép, chứng nhận, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, thủ tục hải quan, và các dịch vụ công khác. Các quy định mới giúp minh bạch hóa mức phí, lệ phí và phương thức thu nộp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dự tính chi phí tuân thủ pháp luật chính xác hơn. Doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật các mức phí, lệ phí mới áp dụng từ đầu năm 2026 để điều chỉnh kế hoạch tài chính và đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Việc nắm rõ các quy định này giúp tránh các rủi ro về chậm nộp hoặc nộp sai mức phí, lệ phí theo quy định.

Hiệu lực: 1/1/202626/2/2026
Trung bình
Công văn
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Xử lý số dư tài khoản 161 và 461 khi chuyển từ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 99/2025/TT-BTC

Handling Account 161 and 461 Balances When Transitioning from Accounting Regime Circular 200/2014/TT-BTC to Circular 99/2025/TT-BTC

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư số 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực, không còn Tài khoản 161 (Chi sự nghiệp) và Tài khoản 461 (Nguồn kinh phí sự nghiệp). Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) hướng dẫn: việc chuyển số dư phụ thuộc vào bản chất các khoản tiền nhận từ nhà nước. Có ba trường hợp: (1) nếu là khoản thu hộ, chi hộ nhà nước thì chuyển sang TK 138 - Phải thu khác và TK 338 - Phải trả, phải nộp khác; (2) nếu là khoản hỗ trợ giảm chi phí sản xuất kinh doanh thì hạch toán giảm chi phí có liên quan; (3) nếu là đặt hàng của nhà nước (nhà nước là khách hàng) thì hạch toán vào khoản phải thu hoặc nhận ứng trước từ khách hàng. Do câu hỏi chưa mô tả rõ bản chất các khoản tiền, Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán chưa có cơ sở hướng dẫn cụ thể và đề nghị doanh nghiệp rà soát, xác định bản chất từng khoản để chuyển số dư vào tài khoản liên quan cho phù hợp.

Hiệu lực: 1/1/202615/2/2026
Trung bình
Công văn
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Hướng dẫn sử dụng tiền phí để lại của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP

Guidance on Use of Retained Fee Revenue by Public Service Units under Decree 362/2025/ND-CP

Bộ Tài chính hướng dẫn rằng đơn vị sự nghiệp công lập thu phí tham quan được trích để lại một phần tiền phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Số tiền phí để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Nếu sau 05 năm vẫn còn dư, đơn vị phải nộp phần dư vào ngân sách nhà nước. Nghị định 362/2025/NĐ-CP không quy định chi tiết về trích lập các quỹ (phát triển, bổ sung thu nhập, phúc lợi, khen thưởng); việc trích lập quỹ phải căn cứ cơ chế tài chính tự chủ của đơn vị theo các nghị định riêng. Việc xây dựng, thực hiện và quyết toán dự toán thu - chi của đơn vị phải tuân thủ pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính tự chủ áp dụng cho đơn vị (theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Nghị định 111/2025/NĐ-CP).

Hiệu lực: 31/12/202514/5/2026
Thấp
Thông tư
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-NHNN: Hướng dẫn chính sách tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu khai thác hải sản xa bờ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP

Consolidated Document No. 37/VBHN-NHNN: Credit Policy Guidelines for Building and Upgrading Offshore Fishing Vessels under Decree 67/2014/ND-CP

Đây là văn bản hợp nhất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành ngày 23/01/2026, gộp Thông tư số 22/2014/TT-NHNN cùng ba lần sửa đổi (Thông tư 21/2015, Thông tư 12/2018 và Thông tư 85/2025) vào một văn bản duy nhất để tiện tra cứu. Nội dung hướng dẫn các ngân hàng thương mại cho vay theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản, cụ thể là cho vay đóng mới, nâng cấp tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần nghề cá, cùng vay vốn lưu động phục vụ khai thác hải sản. Văn bản quy định điều kiện vay (tàu đóng mới phải có công suất máy chính từ 400CV trở lên, chủ tàu phải nằm trong danh sách được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt), hạn mức và lãi suất vay (được Ngân sách Nhà nước cấp bù một phần lãi suất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính), thời hạn vay, tài sản bảo đảm là chính con tàu được đóng mới hoặc nâng cấp, cơ chế phân loại nợ và xử lý rủi ro khi có nguyên nhân khách quan bất khả kháng, cũng như cơ chế bàn giao khoản nợ vay khi chủ tàu cũ không còn khả năng thực hiện dự án và được thay thế bởi chủ tàu mới. Sửa đổi gần nhất (Thông tư 85/2025/TT-NHNN, hiệu lực từ 31/12/2025) chỉ cập nhật lại tên các đơn vị nội bộ của NHNN chịu trách nhiệm triển khai (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Chính sách tiền tệ, Thanh tra NHNN, Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng, NHNN chi nhánh khu vực) do thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy, không thay đổi nội dung chính sách cho vay. Đây là chính sách tín dụng đặc thù dành riêng cho ngành thủy sản, áp dụng cho chủ tàu cá và các ngân hàng thương mại cho vay theo chương trình này, không phải quy định thuế, kế toán, hóa đơn, hải quan hay lao động áp dụng chung cho doanh nghiệp SME.

Hiệu lực: 31/12/20257/5/2026
Thấp
Thông tư
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Văn bản hợp nhất số 39/VBHN-NHNN: Chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ (cập nhật theo Thông tư 85/2025/TT-NHNN)

Consolidated Circular No. 39/VBHN-NHNN: Lending Policy for Supporting Industry Development (Updated per Circular 85/2025/TT-NHNN)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa phát hành văn bản hợp nhất số 39/VBHN-NHNN, gộp Thông tư số 01/2016/TT-NHNN (hiệu lực từ 22/02/2016) hướng dẫn chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ với nội dung sửa đổi tại Thông tư số 85/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 31/12/2025). Đây là văn bản mang tính kỹ thuật, hợp nhất các quy định hiện hành để tiện tra cứu, không tạo ra nghĩa vụ pháp lý mới. Về nội dung cốt lõi (không đổi): tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên (theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP) được áp dụng lãi suất ngắn hạn không vượt trần lãi suất do Thống đốc NHNN quy định theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) vay vốn có bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh tín dụng hợp lệ (như Quỹ bảo lãnh tín dụng SME hoặc Ngân hàng Phát triển Việt Nam) còn được xem xét vay tối đa 70% vốn đầu tư dự án. Điểm thay đổi từ Thông tư 85/2025/TT-NHNN chủ yếu mang tính tổ chức bộ máy: cập nhật căn cứ pháp lý theo Luật NHNN, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15) và Nghị định 26/2025/NĐ-CP; đồng thời đổi tên đơn vị đầu mối nhận báo cáo từ «Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng» thành «Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng» do tái cơ cấu NHNN. SME và doanh nghiệp đầu tư dự án công nghiệp hỗ trợ nên cập nhật địa chỉ gửi báo cáo định kỳ hàng quý (theo Mẫu 01, 02, hạn trước ngày 10 tháng tiếp theo) và tham chiếu đúng căn cứ pháp lý mới khi làm hồ sơ vay vốn hoặc bảo lãnh tín dụng.

Hiệu lực: 31/12/20257/5/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Văn bản hợp nhất số 35/VBHN-NHNN: Quy định cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP

Consolidated Document 35/VBHN-NHNN: Housing Support Loan Regulations Under Resolution 02/NQ-CP

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố Văn bản hợp nhất số 35/VBHN-NHNN (ký ngày 23/01/2026), tổng hợp toàn bộ nội dung của Thông tư số 11/2013/TT-NHNN quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, cùng các lần sửa đổi, bổ sung qua Thông tư số 32/2014/TT-NHNN, Thông tư số 25/2016/TT-NHNN và gần nhất là Thông tư số 85/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 31/12/2025). Đây là văn bản hợp nhất mang tính tra cứu, không phải quy định pháp lý mới, giúp người đọc dễ theo dõi toàn bộ lịch sử sửa đổi trong một bản duy nhất. Chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở sử dụng nguồn tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước, áp dụng cho các ngân hàng thương mại nhà nước và một số ngân hàng cổ phần được chỉ định, nhằm hỗ trợ lãi suất cho cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở thương mại giá thấp (dưới 15 triệu đồng/m2, dưới 70m2, hoặc tổng giá trị hợp đồng không quá 1,05 tỷ đồng), cũng như hỗ trợ doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội. Lãi suất cho vay tối đa 6%/năm, được điều chỉnh hàng năm; thời hạn áp dụng lãi suất ưu đãi tối đa 15 năm (cá nhân mua nhà), 10 năm (xây, sửa nhà) hoặc 5 năm (doanh nghiệp, hộ gia đình đầu tư nhà ở xã hội). Việc giải ngân tái cấp vốn mới đã chấm dứt từ năm 2016 - chỉ áp dụng cho các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31/03/2016; các ngân hàng nay chỉ còn quản lý và tất toán dư nợ hiện hữu, hạn chót là ngày 01/06/2031. Đối với chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung, văn bản này có tác động thực tế rất hạn chế vì chương trình đã đóng cửa cho vay mới từ năm 2016. Nội dung cập nhật gần nhất tại Thông tư 85/2025/TT-NHNN chủ yếu là cập nhật căn cứ pháp lý theo Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 26/2025/NĐ-CP mới, sửa đổi quy trình, thủ tục tái cấp vốn tại Điều 8, và ban hành lại các Phụ lục mẫu công văn - không liên quan đến thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan. Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội còn dư nợ tái cấp vốn cũ, và các ngân hàng thương mại tham gia chương trình, nên lưu ý các mốc thời hạn trả nợ kéo dài đến năm 2031.

Hiệu lực: 31/12/20256/5/2026
Trung bình
Thông tư
Hải quan

Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ (kiều hối) - cập nhật theo Thông tư 75/2025/TT-NHNN

Consolidated Circular Guiding Foreign Currency Remittance Receipt and Payment Services (Circular 34/2015/TT-NHNN, as amended through Circular 75/2025/TT-NHNN)

Đây là văn bản hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), gộp Thông tư số 34/2015/TT-NHNN (hướng dẫn dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, tức kiều hối) với bốn lần sửa đổi qua các Thông tư 11/2016, 15/2019, 24/2022 và gần nhất là 75/2025/TT-NHNN. Văn bản quy định hai mô hình: (1) tổ chức kinh tế trực tiếp nhận ngoại tệ do người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài chuyển về để chi trả cho người thụ hưởng trong nước, và (2) hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ của ngân hàng hoặc tổ chức kinh tế khác. Đối tượng áp dụng gồm tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối, tổ chức tín dụng làm đại lý, và tổ chức kinh tế (kể cả Tổng công ty Bưu điện Việt Nam). Nguyên tắc chính: tổ chức kinh tế trực tiếp nhận, chi trả ngoại tệ chỉ được ủy quyền cho tổ chức tín dụng làm đại lý, không được ủy quyền lại; một tổ chức tín dụng chỉ làm đại lý cho một tổ chức kinh tế. Đăng ký mới, đổi tên, địa chỉ hoặc đối tác nước ngoài, đại lý phải được NHNN chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính chấp thuận (xử lý trong 20 ngày làm việc, hiệu lực tối đa 5 năm, nộp gia hạn trước khi hết hạn tối thiểu 30 ngày); các thay đổi nhỏ hơn như thêm địa điểm chi trả, đổi tài khoản ngân hàng chỉ cần báo cáo định kỳ vào ngày 10/1 và 10/7 hàng năm. Điểm cần lưu ý: Thông tư 75/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 31/12/2025) đã đơn giản hóa đáng kể thủ tục - bỏ bớt một số giấy tờ trong hồ sơ, bãi bỏ các điều thủ tục trùng lặp, thay thế toàn bộ mẫu đơn và mẫu quyết định, và chuyển thẩm quyền cấp phép về NHNN chi nhánh Khu vực theo mô hình tổ chức lại bộ máy năm 2025. Doanh nghiệp cần dùng mẫu đơn mới và nộp hồ sơ về chi nhánh Khu vực phụ trách địa bàn thay vì chi nhánh tỉnh, thành phố cũ.

Hiệu lực: 31/12/202510/4/2026
Thấp
Quyết định
Hải quan

Văn bản hợp nhất Quyết định về Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia

Consolidated Decision on Payment Rules for Trade at Vietnam-Cambodia Border Areas

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN, gộp Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN cùng ba lần sửa đổi (2011, 2015, và gần nhất là Thông tư 75/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 31/12/2025) về quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia. Văn bản này chỉ áp dụng cho các giao dịch thực hiện TẠI khu vực biên giới hai nước, không áp dụng cho thương mại Việt Nam - Campuchia nói chung. Đối tượng chịu tác động là doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể được phép xuất nhập khẩu, cư dân biên giới và ngân hàng thương mại hoạt động tại các tỉnh giáp Campuchia. Quy chế cho phép năm hình thức thanh toán: qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, qua tài khoản VND hoặc ngoại tệ của thương nhân Campuchia tại ngân hàng Việt Nam, qua tài khoản VND-KHR giữa ngân hàng hai nước, bằng tiền mặt VND hoặc KHR (kèm yêu cầu khai báo hải quan khi mang tiền mặt qua biên giới), và bằng hình thức hàng đổi hàng. Thay đổi đáng chú ý nhất trong lần cập nhật này mang tính hành chính: đổi tên «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh» thành «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực» theo tái cơ cấu tổ chức, bãi bỏ một hình thức thanh toán không còn dùng (điểm d Điều 3 và Điều 8), và thay mẫu báo cáo định kỳ. Doanh nghiệp giao thương biên mậu với Campuchia và các ngân hàng liên quan nên cập nhật mẫu biểu báo cáo và tên cơ quan nhận báo cáo, nhưng không phát sinh nghĩa vụ mới đáng kể.

Hiệu lực: 31/12/202510/4/2026
Trung bình
Nghị định

Nghị định 365/2025/NĐ-CP: Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Decree 365/2025/ND-CP: Regulations on Supervision, Inspection, Evaluation, Classification, Reporting and Public Disclosure of Information in Management and Investment of State Capital in Enterprises

Nghị định 365/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực ngay cùng ngày, quy định chi tiết về các hoạt động giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. Văn bản này nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong sử dụng vốn nhà nước. Nghị định này thiết lập khung pháp lý toàn diện cho công tác giám sát và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất, tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động, quy trình xếp loại doanh nghiệp, chế độ báo cáo và yêu cầu công khai thông tin. Các quy định này áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước, và các tổ chức được giao quản lý vốn nhà nước. Đối với doanh nghiệp tư nhân và SME không có vốn nhà nước, nghị định này có tác động gián tiếp khi họ là đối tác kinh doanh, nhà cung cấp hoặc khách hàng của các doanh nghiệp nhà nước. Việc hiểu rõ các yêu cầu về giám sát, báo cáo và công khai thông tin sẽ giúp doanh nghiệp tư nhân nắm bắt được cơ chế hoạt động và yêu cầu minh bạch khi giao dịch với khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Hiệu lực: 31/12/20251/4/2026
Thấp
Thông tư

Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN: Tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Consolidated Circular 22/VBHN-NHNN: SBV Refinancing via Re-lending Based on Credit Dossiers for Credit Institutions

Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN (xác thực ngày 19/01/2026) hợp nhất Thông tư số 24/2019/TT-NHNN (hiệu lực từ 18/01/2020) và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 76/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 31/12/2025) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), quy định việc NHNN tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính) dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng. Cơ chế này cho phép NHNN cho tổ chức tín dụng vay bằng đồng Việt Nam trong hai trường hợp: (1) hỗ trợ thanh khoản khi tổ chức tín dụng gặp khó khăn về khả năng chi trả, và (2) hỗ trợ nguồn vốn cho vay đối với các ngành, lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích phát triển. Khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, lãi suất theo mức tái cấp vốn do NHNN công bố, và số tiền vay không vượt quá 60% tổng dư nợ gốc của các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng làm tài sản bảo đảm. Thông tư cũng quy định chi tiết điều kiện vay, gia hạn, trình tự hồ sơ, trách nhiệm báo cáo định kỳ và các biện pháp xử lý khi tổ chức tín dụng vi phạm hoặc không trả nợ đúng hạn. Đây là văn bản mang tính nghiệp vụ nội bộ giữa NHNN và các tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính), không trực tiếp tạo ra nghĩa vụ thuế, hóa đơn, hải quan hay lao động đối với doanh nghiệp. Do đó văn bản này ít có giá trị tham khảo trực tiếp cho chủ doanh nghiệp SME, kế toán viên hoặc nhà đầu tư nước ngoài thông thường, mà chủ yếu phục vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong quan hệ vay vốn với NHNN.

Hiệu lực: 31/12/202527/3/2026
Thông tin
Thông tư
Lao động

Văn bản hợp nhất số 9624/VBHN-BNG: Thông tư hướng dẫn thực hiện Công ước lãnh sự (Bộ Ngoại giao)

Consolidated Document No. 9624/VBHN-BNG: Ministry of Foreign Affairs Circular on Consular Implementation

Bộ Ngoại giao ban hành văn bản hợp nhất số 9624/VBHN-BNG, được xác thực ngày 31/12/2025, đăng trên Công Báo số 149 ngày 16/03/2026. Tuy nhiên, nội dung văn bản PDF không chứa đủ nội dung pháp lý (chỉ có tiêu đề, chữ ký xác thực và số trang trống), do đó không thể xác định nội dung cụ thể. Văn bản do Thứ trưởng Ngô Lê Văn ký xác thực. Đây là văn bản hợp nhất liên quan đến lĩnh vực ngoại giao và lãnh sự của Bộ Ngoại giao, không liên quan trực tiếp đến thuế hay tài chính doanh nghiệp.

Hiệu lực: 31/12/202516/3/2026