Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Thấp
Quyết định
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-NHNN: Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng

Consolidated Document No. 19/VBHN-NHNN: Chart of Accounts for Credit Institutions

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa công bố Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-NHNN, gộp Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng) với sáu văn bản sửa đổi, bổ sung ban hành trong hơn 20 năm qua, gần nhất là Thông tư số 70/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/01/2026. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật, quy định bộ mã tài khoản kế toán bắt buộc mà các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng khi hạch toán sổ sách. Hệ thống tài khoản được chia thành 9 loại: 8 loại tài khoản trong Báo cáo tình hình tài chính (trước đây gọi là Bảng cân đối kế toán, tên gọi được đổi từ năm 2022) và 1 loại tài khoản ngoài bảng (loại 9, gồm các cam kết, bảo lãnh, nợ đã xử lý rủi ro...). Mỗi tài khoản được mã hoá theo cấp I (2 chữ số), cấp II (3 chữ số), cấp III (4 chữ số); tổ chức tín dụng có đủ năng lực công nghệ có thể xin phép NHNN để mở thêm tài khoản chi tiết cấp IV, V. Văn bản cũng quy định cách hạch toán ngoại tệ và vàng (vàng được coi như một loại ngoại tệ, đơn vị tính là «chỉ» vàng 99,99%), cùng nguyên tắc tỷ giá áp dụng khi quy đổi ra đồng Việt Nam. Thay đổi mới nhất (Thông tư 70/2025/TT-NHNN) bổ sung nguyên tắc: đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa được hướng dẫn cụ thể, tổ chức tín dụng được áp dụng Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định chung cho doanh nghiệp. Vì đây là chuẩn mực kế toán nội bộ dành riêng cho ngân hàng và tổ chức tín dụng, doanh nghiệp SME thông thường không bị ảnh hưởng trực tiếp, nhưng kế toán trưởng và bộ phận tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần rà soát và cập nhật hệ thống hạch toán theo văn bản hợp nhất này.

Hiệu lực: 1/1/202616/3/2026
Trung bình
Quyết định
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-NHNN: Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng

Consolidated Document No. 18/VBHN-NHNN: Banking Accounting Voucher Regime

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-NHNN gộp Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN (Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng) với các sửa đổi tại Thông tư số 70/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 01/01/2026. Văn bản quy định chi tiết cách lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, in ấn, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán ngân hàng (chứng từ giấy và chứng từ điện tử), áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và mọi tổ chức, cá nhân giao dịch với ngân hàng. Đối với chủ doanh nghiệp và kế toán, điểm cần lưu ý là các yêu cầu bắt buộc về nội dung chứng từ (tên, số hiệu, ngày lập, thông tin các bên, số tiền ghi bằng số và bằng chữ, chữ ký) và yêu cầu về chữ ký hợp lệ. Doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc bố trí kế toán trưởng phải có đủ chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đơn vị trên chứng từ giấy; chữ ký điện tử phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng nơi mở tài khoản. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc dùng mẫu chưa đăng ký với Ngân hàng Nhà nước sẽ không có giá trị thanh toán, ghi sổ hoặc bị ngân hàng từ chối xử lý. Thông tư số 70/2025/TT-NHNN chủ yếu cập nhật căn cứ pháp lý ban hành (theo Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kế toán và Luật Giao dịch điện tử hiện hành) và bổ sung quy định về chữ ký điện tử, hình thức xác nhận điện tử khi ký chứng từ. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật - nghiệp vụ nội bộ ngành ngân hàng, không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình lập, ký và xử lý chứng từ mỗi khi doanh nghiệp nộp, rút tiền, chuyển khoản hoặc phát hành séc qua ngân hàng.

Hiệu lực: 1/1/202616/3/2026
Cao
Công văn
Thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN từ tháng 01/2026

Applicability of Circular 111/2013/TT-BTC on Personal Income Tax from January 2026

Cục Thuế TP. Hà Nội trả lời câu hỏi về việc Thông tư 111/2013/TT-BTC có còn áp dụng sau khi Luật Thuế TNCN 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 hay không. Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung vẫn tiếp tục có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 (kỳ tính thuế năm 2026) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, theo quy định chuyển tiếp tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 — cho đến khi có Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới. Người nộp thuế và doanh nghiệp chi trả thu nhập cần tiếp tục thực hiện khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản hiện hành trong khi chờ văn bản hướng dẫn chi tiết mới từ Bộ Tài chính.

Hiệu lực: 1/1/202611/3/2026
Trung bình
Công văn
Thuế GTGT

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ uống tự pha chế (Pepsi tươi, 7Up tươi) tại rạp chiếu phim

Special Consumption Tax on On-Premise Mixed Beverages (Fresh Pepsi, Fresh 7Up) at Cinemas

Cục Thuế tỉnh Nghệ An hướng dẫn về việc đồ uống tự pha chế tại quầy (Pepsi tươi, 7Up tươi) có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hay không theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025. Theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, nước giải khát thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: (1) là sản phẩm pha sẵn để uống theo Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam TCVN 12828:2019 về nước giải khát, và (2) có hàm lượng đường trên 5g/100mL. Trường hợp đồ uống tự pha chế tại quầy theo yêu cầu của khách (có sử dụng đường, sữa, hoặc nguyên liệu trái cây đóng hộp, nước ngọt có gas,...) nếu không phải là sản phẩm pha sẵn để uống theo quy định về nước giải khát theo TCVN 12828:2019 hoặc không có hàm lượng đường trên 5g/100mL thì không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh nghiệp cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TTĐB.

Hiệu lực: 1/1/202610/3/2026
Trung bình
Nghị định
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh giết mổ và bán thịt gia súc tươi sống

Guidance on VAT and PIT for Household Businesses Slaughtering and Selling Fresh Livestock Meat

Hộ kinh doanh mua trâu, bò từ nông dân về giết mổ và bán thịt tươi sống cho quán ăn, chợ là hoạt động bán ở khâu kinh doanh thương mại, phải nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp bằng 1% trên doanh thu, cộng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,5% trên doanh thu. Thịt tươi sau giết mổ là sản phẩm chăn nuôi "qua sơ chế thông thường" (giết mổ, lọc xương, lột da, bằm đều là sơ chế thông thường). Khi tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thì không chịu thuế GTGT, nhưng khi hộ kinh doanh mua về bán lại ở khâu kinh doanh thương mại thì phải nộp thuế GTGT 1% trên doanh thu — theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế GTGT), có hiệu lực từ 01/01/2026; mức khoán hộ kinh doanh 1% GTGT và 0,5% TNCN đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Chỉ được miễn thuế nếu hộ tự chăn nuôi rồi giết mổ và bán: sản phẩm từ hoạt động tự chăn nuôi của hộ được miễn thuế GTGT và TNCN (thu nhập từ trực tiếp sản xuất nông nghiệp/chăn nuôi). Mua gia súc sống của người khác về giết mổ bán lại thì không thuộc diện miễn này.

Hiệu lực: 1/1/20269/3/2026
Cao
Luật
Thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng biểu thuế TNCN nào cho lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026: biểu lũy tiến 7 bậc hay 5 bậc?

Which PIT Progressive Schedule Applies to December 2025 Salary Paid in January 2026: Old 7-Bracket or New 5-Bracket?

Cơ quan thuế tỉnh Bắc Ninh giải đáp về việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần nào khi doanh nghiệp trả lương tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 và khai thuế TNCN kỳ tháng 1/2026. Theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Kỳ tính thuế TNCN theo tháng được xác định theo thời điểm chi trả, không phải thời điểm phát sinh thu nhập. Do đó, khoản lương tháng 12/2025 được chi trả vào tháng 01/2026 thuộc kỳ tính thuế tháng 01/2026 - tức là kỳ tính thuế năm 2026. Kết luận: Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến MỚI (5 bậc) theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, không áp dụng biểu thuế cũ (7 bậc).

Hiệu lực: 1/1/20266/3/2026
Trung bình
Luật
Lao động

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH: Bộ luật Lao động (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)

Consolidated Document No. 18/VBHN-VPQH: Labor Code (Consolidating Amendments Through 2025)

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH (Công Báo số 131, ngày 28/02/2026) hợp nhất Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (có hiệu lực từ 01/01/2021) với các sửa đổi, bổ sung từ ba luật: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), Luật Dân số số 113/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). Bộ luật quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; và quản lý nhà nước về lao động. Phạm vi áp dụng gồm: người lao động, người học nghề, người tập nghề, người làm việc không có quan hệ lao động, người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, và các cơ quan/tổ chức/cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Đây là bản hợp nhất mang tính kỹ thuật, phản ánh tình trạng pháp luật hiện hành của Bộ luật Lao động. Văn bản PDF bị cắt ngắn tại Điều 16 Chương III (hợp đồng lao động), nhưng Bộ luật điều chỉnh toàn diện các lĩnh vực: việc làm và tuyển dụng, hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc - nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động và đình công.

Hiệu lực: 1/1/20265/3/2026
Nghiêm trọng
Luật
Thuế TNDN
Lao động
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH: Luật Công nghiệp công nghệ số (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)

Consolidated Document No. 20/VBHN-VPQH: Law on Digital Technology Industry (Consolidating Amendments Through 2025)

Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 12/02/2026 tổng hợp Luật Công nghiệp công nghệ số (số 71/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026) cùng các nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật An ninh mạng (số 116/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026) và Luật Trí tuệ nhân tạo (số 134/2025/QH15, hiệu lực từ 01/3/2026). Đây là khung pháp lý toàn diện đầu tiên của Việt Nam về công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn và tài sản số. Luật quy định hàng loạt ưu đãi thuế và đầu tư mà doanh nghiệp SME, nhà đầu tư nước ngoài và người lao động công nghệ cần nắm rõ: doanh nghiệp được tăng mức chi cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số khi tính thu nhập chịu thuế TNDN; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo và trung tâm dữ liệu AI thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (ưu đãi thuế TNDN, đất đai, hải quan); doanh nghiệp chế xuất trong chuỗi bán dẫn được áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ và tránh đánh thuế trùng. Đặc biệt, tiền lương của nhân lực công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong 5 năm kể từ hợp đồng đầu tiên nếu làm việc tại khu công nghệ số tập trung hoặc các dự án trọng điểm về chip, AI. Luật cũng lần đầu thiết lập khung pháp lý cho tài sản số (tài sản ảo, tài sản mã hóa) và chuyển đổi các khu công nghệ thông tin tập trung hiện hữu thành khu công nghệ số tập trung với ưu đãi tương đương địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Các điều khoản về tài chính và ưu đãi đầu tư (Điều 11, 28, 29) đã có hiệu lực từ 01/7/2025, phần còn lại của Luật có hiệu lực từ 01/01/2026.

Hiệu lực: 1/1/20265/3/2026
Trung bình
Công văn
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân

Hộ kinh doanh phân phối thức ăn chăn nuôi: không chịu thuế GTGT hay áp dụng 1%?

Household Businesses Distributing Animal Feed: VAT-Exempt or 1% Rate?

Cục Thuế thành phố Cần Thơ trả lời hộ kinh doanh rằng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai phân phối mặt hàng thức ăn chăn nuôi vẫn thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Đồng thời, trường hợp hộ kinh doanh thu trên 300 triệu đồng/năm thì thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực: 1/1/20265/3/2026
Nghiêm trọng
Nghị định
Thuế GTGT

Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BTC: Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Consolidated Document No. 03/VBHN-BTC: Decree Detailing Implementation of the VAT Law

Đây là văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BTC do Bộ Tài chính công bố, gộp Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) và Nghị định sửa đổi, bổ sung số 359/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) - hai văn bản cùng quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Văn bản hợp nhất không thay thế hai nghị định gốc nhưng giúp doanh nghiệp tra cứu toàn bộ quy định VAT hiện hành trong một tài liệu duy nhất. Nội dung bao trùm gần như mọi khía cạnh vận hành VAT mà doanh nghiệp SME cần nắm: ai là người nộp thuế (bao gồm cả nhà cung cấp nước ngoài bán hàng qua nền tảng số, sàn thương mại điện tử); danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế (nông sản sơ chế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dịch vụ tài chính - ngân hàng - chứng khoán, giáo dục, sách...); cách xác định giá tính thuế cho từng loại giao dịch (bán hàng, nhập khẩu, cho thuê tài sản, bất động sản, đại lý hoa hồng...); thời điểm xác định nghĩa vụ thuế; và ba mức thuế suất 0%, 5%, 10% cùng điều kiện áp dụng. Phần quan trọng nhất với kế toán doanh nghiệp là các quy tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ (doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc đăng ký tự nguyện), cách phân bổ thuế đầu vào khi vừa kinh doanh hàng chịu thuế vừa hàng không chịu thuế, và các trường hợp không được khấu trừ (tài sản phục vụ quốc phòng - an ninh, tài sản của tổ chức tín dụng - bảo hiểm - chứng khoán, máy bay - du thuyền không phục vụ kinh doanh vận tải).

Hiệu lực: 1/1/20264/3/2026
Cao
Thông tư
Lao động

Thông tư 151/2025/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC về chứng chỉ bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và phụ trợ bảo hiểm

Circular 151/2025/TT-BTC: Amendments to Circular 69/2022/TT-BTC on Insurance Certificates, Insurance Agency Certificates, Insurance Brokerage Certificates, and Insurance Auxiliary Certificates

Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, sửa đổi và bổ sung các quy định chi tiết về chứng chỉ trong lĩnh vực bảo hiểm theo Thông tư 69/2022/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 85/2024/TT-BTC). Văn bản này do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 nhằm hoàn thiện khung pháp lý về chứng chỉ hành nghề bảo hiểm. Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm và chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Những sửa đổi nhằm cập nhật, làm rõ các điều kiện cấp, thu hồi, quản lý chứng chỉ hành nghề trong ngành bảo hiểm, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Đối với doanh nghiệp SME hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm hoặc các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, Thông tư này ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về chứng chỉ hành nghề của nhân viên. Doanh nghiệp cần rà soát lại các quy định mới để đảm bảo nhân sự có đủ chứng chỉ hợp lệ, tránh vi phạm có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động. Các doanh nghiệp nên cập nhật quy trình nội bộ, chương trình đào tạo và quản lý chứng chỉ theo hướng dẫn mới từ ngày 01/01/2026.

Hiệu lực: 1/1/202628/2/2026
Nghiêm trọng
Thông tư
Thuế GTGT
Thuế TNDN

Thông tư 158/2025/TT-BTC: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP về Thuế tiêu thụ đặc biệt

Circular 158/2025/TT-BTC: Detailed Provisions on Special Consumption Tax Implementing Decree 360/2025/ND-CP

Thông tư 158/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định 360/2025/NĐ-CP về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế các quy định cũ và đồng bộ với khung pháp lý mới về thuế TTĐB. Thông tư chi tiết hóa các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, kê khai và nộp thuế TTĐB. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu, ô tô, điều hòa, xe moto và các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ khác cần nắm rõ các quy định mới để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), đặc biệt là các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực có hàng hóa chịu thuế TTĐB, việc hiểu rõ Thông tư này là quan trọng để tránh rủi ro về thuế, tính toán giá thành chính xác và lập kế hoạch tài chính hợp lý. Thông tư cũng quy định cụ thể về thủ tục, hồ sơ kê khai thuế, thời hạn nộp thuế và các trường hợp được miễn giảm thuế. Doanh nghiệp cần rà soát lại hoạt động kinh doanh, cập nhật quy trình kế toán và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định mới từ đầu năm 2026.

Hiệu lực: 1/1/202626/2/2026