Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Làm rõ khái niệm "thành viên Ban kiểm toán nội bộ" theo Luật Chứng khoán 2019 và quan hệ với Ủy ban Kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp 2020
Clarification of "Internal Audit Committee Member" under Securities Law 2019 and its Relation to the Audit Committee under Enterprise Law 2020
Bộ Tài chính làm rõ rằng "thành viên Ban kiểm toán nội bộ" tại điểm a khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 tương đương với thành viên Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị (HĐQT) theo điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 - tức là thành viên cơ quan quản trị (governance level), không phải nhân sự chuyên trách thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ vận hành. Nhân sự chuyên trách tại Bộ phận kiểm toán nội bộ (cấp vận hành) không phải là người nội bộ theo quy định của Luật Chứng khoán, do đó không có nghĩa vụ công bố thông tin giao dịch. Các vấn đề về kiểm toán nội bộ thực hiện theo Nghị định 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.
Quyết toán thuế TNCN: Xử lý khi người lao động ủy quyền sai, cấp chứng từ khấu trừ, và tự quyết toán lại
PIT Finalization: Handling Incorrect Authorization, Issuing Withholding Certificates, and Re-Filing by Individuals
Bộ Tài chính hướng dẫn ba vướng mắc phổ biến trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại doanh nghiệp: (1) khi người lao động đã ủy quyền nhưng sau quyết toán phát hiện thuộc đối tượng phải tự quyết toán (có số thuế phải nộp thêm); (2) cách ghi chứng từ khấu trừ thuế trong trường hợp này; (3) người lao động phải tự quyết toán lại và eTax Mobile chưa hỗ trợ chức năng này. Theo hướng dẫn từ Bộ Tài chính (dựa trên Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp phải điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNCN khi phát hiện cá nhân không thuộc đối tượng ủy quyền. Chứng từ khấu trừ ghi số thuế đã khấu trừ/tạm nộp trong năm. Cá nhân phải tự đến cơ quan thuế để thực hiện quyết toán lại nếu ứng dụng chưa hỗ trợ. Doanh nghiệp không bị phạt nộp chậm nếu thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và kê khai dựa trên thu nhập thực tế trong kỳ tại doanh nghiệp.
Thuế GTGT đối với chi phí EXW phát sinh tại nước ngoài do công ty logistics thu lại từ khách hàng trong nước
VAT on EXW Costs Incurred Abroad Recovered by Logistics Companies from Domestic Customers
Bộ Tài chính dẫn chiếu khung pháp lý thuế GTGT liên quan đến chi phí EXW (phí vận chuyển nội địa nước ngoài, phí nâng hạ, phí làm hàng tại kho người bán) mà công ty logistics thanh toán cho đối tác nước ngoài rồi thu lại từ khách hàng trong nước. Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định mức thuế suất 10% cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện 0% hoặc 5%, trong đó bao gồm cả dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số; Điều 13 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ do nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp là toàn bộ doanh thu nhận được, kể cả chi phí do bên Việt Nam trả thay. Bộ Tài chính không kết luận trực tiếp rằng 10% áp dụng cho tình huống cụ thể này mà đề nghị doanh nghiệp tự nghiên cứu các quy định nêu trên để tự xác định và thực hiện.
Hộ kinh doanh có doanh thu vượt 3 tỷ đồng trong năm: có được tiếp tục áp dụng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu không?
Household Business with Revenue Exceeding VND 3 Billion: Can It Continue Using the Percentage-of-Revenue Tax Method?
Bộ Tài chính (qua Cục Thuế Tây Ninh) hướng dẫn về phương pháp tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh đăng ký từ tháng 10/2025, đã lựa chọn phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu từ đầu. Nếu đến hết năm 2026 tổng doanh thu vượt 3 tỷ đồng, hộ kinh doanh có được tiếp tục áp dụng phương pháp này không? Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 06/12/2026 và Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế: Hộ kinh doanh đã lựa chọn phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu từ năm trước thì tiếp tục áp dụng phương pháp này cho cả năm 2026, kể cả khi doanh thu vượt 3 tỷ đồng trong năm đó. Chỉ từ năm tính thuế tiếp theo mới phải xem xét chuyển sang phương pháp khác nếu đủ điều kiện. Cục Thuế Tây Ninh trả lời để ông Nguyễn Văn Hải biết và thực hiện.
Thuế TNDN ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ: áp dụng chính sách còn lại từ năm 2025
CIT Incentives for Science and Technology Enterprises: Applying Remaining Incentives from 2025
Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KHCN) đã được cấp giấy chứng nhận từ 2017 nhưng chưa áp dụng ưu đãi, nay muốn hưởng phần còn lại từ năm 2025. Theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, doanh nghiệp KHCN được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Điều 68 Nghị định 268/2025/NĐ-CP xác nhận: doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KHCN nhưng chưa hưởng ưu đãi thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại. Cần lưu ý điều kiện cấp Giấy đã thay đổi theo Nghị định 268/2025/NĐ-CP (thẩm quyền cấp chuyển về UBND tỉnh; thêm điều kiện về chi cho R&D và nhân lực KHCN). Doanh nghiệp cần căn cứ vào hồ sơ thực tế và liên hệ cơ quan thuế trực tiếp để xác định thời gian ưu đãi còn lại và điều kiện áp dụng.
Miễn tiền sử dụng đất đối với chủ đầu tư dự án tái định cư theo Luật Đất đai 2024
Land Use Fee Exemption for Resettlement Project Developers Under the 2024 Land Law
Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách miễn tiền sử dụng đất liên quan đến dự án khu tái định cư do doanh nghiệp làm chủ đầu tư để phục vụ bố trí tái định cư, không kinh doanh nhà ở. Theo Luật Đất đai 2024 (khoản 8 Điều 118), giao đất không thu tiền sử dụng đất áp dụng cho tổ chức sử dụng đất xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư **theo dự án của Nhà nước**. Đối với người bị thu hồi đất, họ nộp tiền sử dụng đất từ nguồn tiền hỗ trợ giải phóng mặt bằng (Điều 111 Luật Đất đai 2024). Các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP). Bộ Tài chính hướng dẫn đơn vị liên hệ Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được giải đáp chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Làm rõ đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích theo Nghị quyết 254/2025/QH15
Clarification on eligible persons for reduced land-use fees upon change of land purpose under Resolution 254/2025/QH15
Bộ Tài chính làm rõ rằng chính sách tính tiền sử dụng đất ưu đãi theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân sử dụng hợp pháp thửa đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở hoặc đất vườn ao gắn liền đất ở. Câu hỏi đặt ra là liệu người nhận thừa kế (kể cả thừa kế thế vị hàng thứ nhất) hoặc được tặng cho từ hàng thừa kế thứ nhất có thuộc đối tượng được hưởng mức thu ưu đãi này không. Bộ Tài chính chỉ dẫn người hỏi căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ cụ thể để thực hiện đúng, không có câu trả lời khẳng định hoặc phủ định trực tiếp trong văn bản này. Đây là vấn đề thực tiễn phát sinh khi Nghị quyết 254 áp dụng: chính sách chỉ tính một lần trên một thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn, và điều kiện thụ hưởng là việc sử dụng đất hợp pháp theo quy định pháp luật.
Làm rõ thẩm quyền quy định mức thu phí, lệ phí của HĐND và UBND cấp tỉnh theo Luật Phí và lệ phí
Clarification on Authority to Set Fee and Charge Rates: Provincial People's Council vs. Provincial People's Committee under the Law on Fees and Charges
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) trả lời câu hỏi về thẩm quyền quy định mức thu phí và lệ phí tại địa phương. Câu hỏi đặt ra là liệu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh có thể quy định khung mức thu và ủy quyền cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định mức cụ thể không. Bộ Tài chính khẳng định: theo Luật Phí và lệ phí và Luật Ngân sách nhà nước, thẩm quyền quy định mức thu phí, lệ phí thuộc về HĐND cấp tỉnh, không có quy định phân cấp cho UBND cấp tỉnh quyết định mức thu. Do đó, việc HĐND quy định khung và giao UBND quy định mức cụ thể là không phù hợp với pháp luật. Đây là hướng dẫn quan trọng cho các địa phương trong quản lý phí và lệ phí, ảnh hưởng đến tính hợp pháp của các quyết định thu phí tại địa phương.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Law amending and supplementing a number of articles of the Law on Personal Income Tax, Law on Value Added Tax, Law on Corporate Income Tax and Law on Special Consumption Tax
Đây là dự thảo Luật quan trọng sửa đổi đồng thời bốn luật thuế chính của Việt Nam: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Dự thảo do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo và được Ủy ban Kinh tế và Tài chính thẩm tra. Dự thảo này được dự kiến sẽ trình và thông qua tại Kỳ họp thứ 1, Khóa XVI của Quốc hội. Việc sửa đổi đồng thời nhiều luật thuế cho thấy đây là một cải cách thuế toàn diện, nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), đây là thông tin cần theo dõi sát sao vì những thay đổi trong các luật thuế này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, chi phí kinh doanh và quy trình kê khai thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn sàng cập nhật các quy định mới khi dự thảo được thông qua và có hiệu lực.
Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-BCT: Quy định đào tạo, kiểm tra và cấp xác nhận kiến thức pháp luật bán hàng đa cấp
Consolidated Document No. 22/VBHN-BCT: Training, Testing and Certification of Multi-Level Marketing Legal Knowledge
Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-BCT do Bộ Công Thương xác thực ngày 30/3/2026 hợp nhất Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24/5/2018 cùng các lần sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2023/TT-BCT, Thông tư số 38/2025/TT-BCT và Thông tư số 15/2026/TT-BCT. Văn bản quy định chi tiết Nghị định số 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, cụ thể là khung chương trình đào tạo, việc kiểm tra và cấp, thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp. Chương trình đào tạo tối thiểu 8 tiếng, gồm các nội dung về pháp luật quản lý bán hàng đa cấp, đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quảng cáo. Bài kiểm tra theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100, với ngưỡng đạt khác nhau cho kiến thức pháp luật bán hàng đa cấp và kiến thức cho đầu mối tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, cấp và thu hồi xác nhận. Đối tượng áp dụng là cơ sở đào tạo, doanh nghiệp bán hàng đa cấp và cá nhân xin xác nhận kiến thức trong lĩnh vực này. Văn bản không tác động đến nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn điện tử hay lao động của doanh nghiệp nói chung, mà chỉ điều chỉnh một thủ tục cấp phép chuyên biệt cho ngành bán hàng đa cấp.
Hộ kinh doanh mới thành lập: Quy định đăng ký hóa đơn điện tử và chi phí hợp lý cho bên mua khi chưa có hóa đơn
Newly-Established Household Businesses: E-Invoice Registration Rules and Allowable Expense Treatment for Buyers Before Invoice Availability
Bộ Tài chính giải đáp cho hộ kinh doanh mới thành lập ngày 03/3/2026 về hai vấn đề: (1) thời điểm được đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử; và (2) liệu các khoản thanh toán từ doanh nghiệp cho hộ kinh doanh trong giai đoạn chưa có hóa đơn có được tính vào chi phí hợp lý cho mục đích thuế TNDN hay không. Theo Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP: Hộ kinh doanh mới thành lập phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế mà doanh thu lũy kế đạt từ 1 tỷ đồng trở lên. Hộ bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử kể từ sau khi đăng ký với cơ quan thuế. Về chi phí của bên mua: Theo Điều 13 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp mua hàng từ hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT được lập Bảng kê 02/TNDN (thay thế hóa đơn) để tính vào chi phí hợp lý, với điều kiện có chứng từ thanh toán theo quy định và thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên.
Cá nhân kinh doanh bán lẻ thịt lợn sau sơ chế: Xác định thuế suất GTGT và TNCN
Individual Traders Retailing Pork After Basic Processing: Determining VAT and PIT Rates
Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc đối với cá nhân kinh doanh mua lợn sống về phân tách thịt, xương, nội tạng để bán lẻ: hoạt động này thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa, áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT là 1% trên doanh thu theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT và Phụ lục I Thông tư số 69/2025/TT-BTC. Về thuế TNCN, thuế suất áp dụng là 0,5% trên doanh thu đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, theo Điều 10 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 (sửa đổi theo khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13) và Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Bộ Tài chính lưu ý do không có hồ sơ cụ thể nên chỉ trả lời theo nguyên tắc chung; người hỏi cần đối chiếu thực tế và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.



