← Quay lại Lưu trữ

Cập nhật tuân thủ #22

[RegHub #22] 21 cập nhật quy định mới

Gửi ngày 14 tháng 9, 2026

12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN; 30/2018/QĐ-TTg; 02/2026/QĐ-TTg; 134/2016/NĐ-CPHiệu lực: 8 thg 1, 2026

Văn bản hợp nhất 12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN: Thủ tục xác nhận hàng hóa cho ươm tạo công nghệ, đổi mới công nghệ và phương tiện vận tải chuyên dùng của dự án đầu tư

Văn bản hợp nhất số 12/2026/VBHN-QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ hợp nhất Quyết định 30/2018/QĐ-TTg với các sửa đổi tại Quyết định 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026). Văn bản quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, và phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư; đây là văn bản hướng dẫn các điểm b, c khoản 4 Điều 19 và điểm e khoản 2 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Về hồ sơ, cơ quan tiếp nhận khai thác thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ; chỉ khi không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì yêu cầu bổ sung. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua bưu chính. Thời hạn: 03 ngày làm việc xem xét hồ sơ; trả lời trong 07 ngày làm việc (ươm tạo, đổi mới công nghệ) hoặc 10 ngày (phương tiện vận tải chuyên dùng); nếu thẩm tra qua hội đồng thì tối đa 15 ngày làm việc (ươm tạo), 14 ngày làm việc (đổi mới công nghệ) hoặc 20 ngày (phương tiện vận tải).

Trung bình
Hải quan
14/2026/VBHN-QĐ-BKHCNHiệu lực: 8 thg 1, 2026

Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN: Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN gộp Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg (hiệu lực từ 15/6/2019) với các sửa đổi tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026) thành một bản đầy đủ, thống nhất về điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc mã HS Chương 84 và 85 dùng cho sản xuất tại Việt Nam. Về nội dung, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải bảo đảm tuổi thiết bị không quá 10 năm (một số ngành có phụ lục riêng, ví dụ cơ khí, chế biến gỗ, giấy có thể lên tới 15-20 năm), đáp ứng quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn của nhóm nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Đối với dây chuyền công nghệ, tiêu chí bổ sung gồm công suất hoặc hiệu suất còn lại từ 85% trở lên so với thiết kế, mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, và công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 3 cơ sở sản xuất trong khối OECD. Hồ sơ hải quan phải kèm chứng thư giám định do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định cấp; cơ quan hải quan chỉ thông quan khi chứng thư kết luận thiết bị đáp ứng tiêu chí. Trường hợp thiết bị vượt tuổi quy định nhưng công suất/hiệu suất còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên, doanh nghiệp có thể xin phép nhập khẩu đặc biệt từ Bộ Khoa học và Công nghệ theo mẫu hồ sơ riêng, với thời hạn xử lý xác định rõ. Vì đây là văn bản hợp nhất mang tính rà soát pháp lý, không tạo nghĩa vụ mới ngoài các quy định đã có hiệu lực từ trước, nhưng là tài liệu tham chiếu quan trọng cho doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt doanh nghiệp FDI, khi lập kế hoạch nhập khẩu máy móc cũ, dây chuyền công nghệ cũ để mở rộng hoặc duy trì sản xuất.

Trung bình
Hải quan
Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15

Thuế cơ sở 1 tỉnh Ninh Bình nêu nguyên tắc kê khai thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cho thuê bất động sản ở nhiều địa điểm

Thuế cơ sở 1 tỉnh Ninh Bình trả lời rằng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp: tỷ lệ % nhân doanh thu, theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Câu trả lời trích khoản 2 Điều 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/ND-CP (ngày 05/03/2026) và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Về thuế TNCN, cá nhân cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú) tính thuế bằng phần doanh thu vượt 500 triệu đồng nhân với thuế suất. Nếu có nhiều bất động sản cho thuê trong cùng một tỉnh, thành phố hoặc ở các tỉnh, thành phố khác nhau, cá nhân khai thuế chung trên một hồ sơ và chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp, trừ trường hợp bên thuê là tổ chức khai, nộp thuế thay. Mức trừ 500 triệu đồng được áp dụng cho một hoặc một số hợp đồng do cá nhân chọn; nếu chưa trừ đủ thì chọn tiếp hợp đồng khác, tổng mức trừ không quá 500 triệu đồng một năm. Theo lời người hỏi, hộ kinh doanh cho thuê nhiều bất động sản ở nhiều tỉnh với doanh thu ước tính trên 3 tỷ đồng/năm. Câu trả lời không nêu cách xác định nguyên giá và khấu hao tài sản thiếu chứng từ gốc, cũng không đề cập phát hành hóa đơn.

Trung bình
Thuế GTGT
Thuế thu nhập cá nhân
3438/TCT-PC; 1133/TCT-TNCN; 3373/TCT-TNCN; Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12

Thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản thông qua hợp đồng ủy quyền định đoạt

Theo trả lời của Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình, trường hợp ủy quyền định đoạt đất mà hợp đồng ủy quyền có đầy đủ tính pháp lý theo Bộ luật Dân sự được xác định là chuyển nhượng giữa bên ủy quyền (A) và bên nhận ủy quyền (B), nên A phải kê khai và nộp thuế TNCN 2%. Tình huống do người hỏi nêu: A là chủ quyền sử dụng đất, mới được giao đất, chưa được cấp giấy chứng nhận nên ủy quyền toàn quyền định đoạt cho B; sau đó B nhân danh A ký hợp đồng tặng cho đất cho C, được người hỏi nêu là vợ của B. Cơ quan thuế căn cứ các Công văn 1133/TCT-TNCN, 3373/TCT-TNCN và mục 1 Công văn 3438/TCT-PC ngày 05/8/2024. Theo công văn 3438, nếu hợp đồng ủy quyền trao cho bên nhận các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt theo Bộ luật Dân sự và phát sinh thu nhập thì đó là thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản. Về C: theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN, quà tặng bất động sản giữa vợ với chồng được miễn thuế, nên C không phải nộp thuế TNCN 10% khi có đầy đủ hồ sơ pháp lý. Trong tình huống này không phát sinh đồng thời nghĩa vụ thuế ở cả A và C; nếu C không phải là vợ của B thì A và C phát sinh đồng thời nghĩa vụ thuế.

Trung bình
Thuế thu nhập cá nhân
13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN; Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg; Quyết định số 02/2026/QĐ-TTgHiệu lực: 1 thg 7, 2023

Văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao

Văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và kinh phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao. Văn bản hợp nhất Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg (hiệu lực từ 01/7/2023) với Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026). Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận cho chuyển giao công nghệ trong dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc dự án thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt; cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh cấp cho các dự án còn lại tại địa phương. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, thỏa thuận chuyển giao công nghệ, thuyết minh nội dung, báo cáo triển khai và bản sao giấy tờ pháp lý của các bên; việc xem xét cấp thực hiện sau khi đã triển khai và sản xuất ra sản phẩm. Thời hạn: 2 ngày làm việc xét hồ sơ kể từ khi nhận; 3 ngày làm việc thành lập Hội đồng kể từ khi có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; 5 ngày làm việc họp thẩm định kể từ ngày thành lập Hội đồng; 2 ngày làm việc quyết định kể từ khi nhận báo cáo thẩm định và biên bản họp. Cơ quan tiếp nhận khai thác dữ liệu sẵn có thay cho thành phần hồ sơ.

Thấp
121/2026/TT-BTC; 68/2025/TT-BTC; 168/2025/NĐ-CP; 296/2026/NĐ-CPHiệu lực: 21 thg 8, 2026

Thông tư 121/2026/TT-BTC: Thay thế 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, bãi bỏ Mẫu số 11

Thông tư số 121/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, ký ngày 21/8/2026 và có hiệu lực từ cùng ngày, thay thế 9 biểu mẫu tại Phụ lục I của Thông tư số 68/2025/TT-BTC và bãi bỏ Mẫu số 11. Các mẫu được thay thế gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh (Mẫu số 1 đến 5); Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10); Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12); Thông báo tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh (Mẫu số 27); Thông báo giải thể doanh nghiệp (Mẫu số 30). Về chuyển tiếp, hồ sơ đã được tiếp nhận nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày Thông tư có hiệu lực, nếu đáp ứng Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC thì được tiếp tục giải quyết theo các văn bản này.

Thấp
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Nghị quyết số 254/2025/QH15

Thuế cơ sở 9 tỉnh Tây Ninh trả lời về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sang đất ở đối với diện tích đất tăng thêm do đo đạc lại

Cơ quan thuế không kết luận trực tiếp trường hợp được hỏi có được miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không, mà trích dẫn Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và đề nghị người hỏi liên hệ cơ quan có liên quan tại địa phương để được hướng dẫn theo hồ sơ thực tế. Người hỏi nêu một trường hợp thửa đất ở Tây Ninh được cấp đổi giấy chứng nhận sau khi đo đạc lại, có thêm phần diện tích đất trồng cây lâu năm đang xin chuyển sang đất ở, và hỏi có thuộc Điểm c Khoản 2 Điều 10 hay không. Theo quy định được trích, khi chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở (hoặc đất tách thửa theo các trường hợp nêu trong điểm này, gồm cả trường hợp đơn vị đo đạc tự tách thửa khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014), tiền sử dụng đất tính bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp đối với phần trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% đối với phần vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức; 100% đối với phần vượt quá 01 lần hạn mức. Mức thu này chỉ tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

Thấp
Bất động sản & Đất đai
254/2025/QH15; 50/2026/NĐ-CP

Chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15: câu trả lời của Thuế cơ sở 1

Cơ quan thuế không kết luận trực tiếp trường hợp trong câu hỏi có được hưởng mức thu ưu đãi hay không; theo câu trả lời, việc này phụ thuộc vào nguồn gốc thửa đất, thời điểm tách thửa, hồ sơ địa chính và việc thửa đất trước đây có phải là đất vườn, ao gắn liền với đất ở hay không. Người hỏi cho biết năm 2020 thửa đất của gia đình được tách thành 2 sổ thừa kế, phần đất của mẹ chỉ gồm đất CLN, BHK, không có đất ở, nay muốn chuyển một phần sang đất ở. Câu trả lời của Thuế cơ sở 1 trích điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15: tiền sử dụng đất tính bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch với phần vượt hạn mức không quá 1 lần hạn mức; 100% chênh lệch với phần vượt quá 1 lần hạn mức. Mức thu này chỉ tính cho một hộ gia đình, cá nhân trên 01 thửa đất. Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định việc tính này áp dụng một lần trên thửa đất do hộ lựa chọn, có cam kết trong đơn đề nghị; lần chuyển mục đích sau hoặc thửa khác tính 100% chênh lệch; số lần chuyển, hạn mức, lựa chọn thửa được tính từ 01/8/2024. Cơ quan thuế đề nghị người hỏi liên hệ bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan có thẩm quyền về đất đai nơi có đất để được hướng dẫn hồ sơ, thủ tục.

Thấp
Bất động sản & Đất đai
205/2013/TT-BTC; Công văn 4448/CT-TTKT3

Lãi vay trả cho JBIC theo Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản: cơ quan thuế dẫn công văn đã trả lời và nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định

Cơ quan thuế không đưa ra kết luận trực tiếp về việc lãi vay trả cho JBIC có được miễn thuế nhà thầu hay không. Thuế tỉnh Ninh Bình cho biết vấn đề này đã được Cục Thuế tỉnh Ninh Bình (trước đây) trả lời tại Công văn số 4448/CT-TTKT3 ngày 05/12/2019 và đề nghị người hỏi nghiên cứu công văn đó, đồng thời đối chiếu với hồ sơ, tài liệu thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định. Ngoài ra, cơ quan thuế cung cấp thêm thông tin về nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 205/2013/TT-BTC: trừ khi Hiệp định có quy định khác, cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị. Người hỏi nêu khoản vay ký ngày 30/3/2012 với lãi trả từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2018.

Thấp
Thuế TNDN