Quyết định 437/QĐ-TTg: Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng 2025
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026, phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Kế hoạch giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành và địa phương trong việc tổ chức triển khai Luật An ninh mạng 2025. Đây là văn bản hành chính tổ chức thực hiện luật về an ninh mạng, không liên quan đến các quy định thuế, kế toán, hải quan hay tài chính doanh nghiệp.
Nghị định 77/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF)
Nghị định số 77/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 17-3-2026, quy định lại toàn bộ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) - đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu trách nhiệm tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ tài chính cho các nhiệm vụ đổi mới công nghệ, phát triển sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất - chất lượng và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Với doanh nghiệp, đặc biệt là SME và doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, Nghị định mở ra bốn kênh tiếp cận vốn: tài trợ trực tiếp không hoàn lại, đặt hàng nhiệm vụ, hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng, và phiếu hỗ trợ tài chính (voucher). Hồ sơ đề nghị được xét duyệt công khai, minh bạch; doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, và có thể được loại trừ trách nhiệm hành chính, miễn trách nhiệm dân sự nếu nhiệm vụ không đạt mục tiêu dù đã tuân thủ đúng quy trình và không có hành vi gian lận. Về tài chính, ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ tối đa 3 lần mỗi năm, đợt đầu tối thiểu 50% kế hoạch năm trước ngày 31-12 năm trước, đợt cuối trước ngày 1-9. Kinh phí chi quản lý của Quỹ được tính lũy tiến theo quy mô giải ngân, từ 5% đến 7%. Nghị định bãi bỏ các điều khoản tương ứng tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và kế thừa toàn bộ tài sản, nhân sự, quyền và nghĩa vụ của Quỹ theo Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg trước đây.
Cục Thuế TP.HCM: Hướng dẫn kê khai lại thuế cho thuê bất động sản khi chuyển từ kê khai theo năm sang theo kỳ thanh toán (Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM, doanh nghiệp đã lựa chọn kê khai thuế cho thuê bất động sản theo năm (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC) nhưng nay bị yêu cầu chuyển sang kê khai theo kỳ thanh toán theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP cần thực hiện kê khai lại cho các kỳ từ đầu năm 2026. Cục Thuế xác nhận công ty phải bỏ hồ sơ kê khai theo năm và nộp hồ sơ bổ sung/điều chỉnh theo từng kỳ thanh toán (tháng 1, tháng 2, ngày 20/4/2026 là hạn nộp hồ sơ điều chỉnh). Hạn nộp thuế bổ sung chậm nhất là ngày 20/4/2026. Cục Thuế khuyến nghị công ty liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp nếu có vướng mắc cụ thể, đồng thời thực hiện đúng quy định của các văn bản pháp luật nêu trên.
Cục Hải quan: Hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xuất khẩu hàng hóa và điều kiện thông quan hàng hóa
Cục Hải quan trả lời doanh nghiệp sản xuất hàng kim loại xuất khẩu (kìm, tuốc nơ vít) về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hàng xuất khẩu và điều kiện thông quan hàng hóa theo quy định hiện hành. Về thông quan: hàng hóa được thông quan sau khi hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp chưa nộp đủ thuế, cần có bảo lãnh từ tổ chức tín dụng hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế. Hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành được thông quan khi có giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Cục Hải quan nhắc nhở doanh nghiệp đối chiếu các quy định cụ thể tại Luật Hải quan 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP và các Thông tư 38/2015/TT-BTC, 39/2018/TT-BTC để thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế xuất nhập khẩu.
Bộ Tài chính: Giải đáp về chi phí được trừ khi mua hàng hóa/dịch vụ từ 5 triệu đồng chưa thanh toán - điều kiện chứng từ không dùng tiền mặt (thuế TNDN)
Bộ Tài chính giải đáp về quy định chi phí được trừ đối với khoản mua hàng hóa/dịch vụ từng lần từ 5 triệu đồng trở lên nhưng chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí, theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC. Theo quy định, khi doanh nghiệp chưa thanh toán ở thời điểm ghi nhận chi phí, chi phí vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có hợp đồng và biên bản bàn giao hàng hóa/dịch vụ. Tuy nhiên, khi thực tế thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí trong kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt - kể cả khi cơ quan thuế đã có quyết định thanh tra, kiểm tra. Bộ Tài chính lưu ý: "chưa thanh toán" trong quy định này có nghĩa là thời điểm ghi nhận chi phí chưa thực hiện thanh toán thực tế, không phải chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng. Doanh nghiệp cần theo dõi sát để kê khai điều chỉnh đúng kỳ.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Quy hoạch
Nghị định 70/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 9/3/2026 và có hiệu lực theo quy định riêng, hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15. Văn bản quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh. Các nội dung chính gồm: thời gian tối đa để lập từng cấp quy hoạch (24 tháng với quy hoạch tổng thể quốc gia, 18 tháng với quy hoạch ngành, vùng, tỉnh); nguyên tắc và trình tự xử lý khi các quy hoạch mâu thuẫn nhau (do Thủ tướng Chính phủ quyết định nếu các cơ quan không thống nhất được); điều kiện năng lực chuyên môn bắt buộc đối với tổ chức tư vấn và chuyên gia chủ trì lập quy hoạch (tối thiểu 15 năm kinh nghiệm với chuyên gia có bằng đại học, 8 năm với thạc sĩ trở lên); yêu cầu kỹ thuật về sơ đồ, bản đồ quy hoạch; và cơ chế Hội đồng thẩm định quy hoạch ở từng cấp. Đây là văn bản mang tính thủ tục hành chính, phân định trách nhiệm giữa Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và phê duyệt quy hoạch. Nghị định không đặt ra nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan trực tiếp cho doanh nghiệp. Tuy nhiên nhà đầu tư có dự án gắn với đất đai hoặc hạ tầng có thể quan tâm gián tiếp, vì các quy hoạch được phê duyệt theo trình tự này sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí đất và hạ tầng cho dự án trong tương lai.
Bộ Tài chính: Giải đáp về thẩm quyền chấp thuận thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 239/2025/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Bộ Tài chính giải thích sự khác biệt về thẩm quyền chấp thuận thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (phi nông nghiệp) giữa Nghị định 239/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP về Luật Đầu tư) và Nghị định 151/2025/NĐ-CP (Luật Đất đai). Theo Nghị định 239/2025, thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh. Nghị định 151/2025 sau đó phân cấp xuống UBND cấp xã/Chủ tịch UBND cấp xã. Tuy nhiên, từ ngày 31/01/2026, Nghị định 49/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15) đã bãi bỏ Điều 10 Nghị định 151/2025 và quy định lại thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh theo Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Bộ Tài chính khuyến nghị doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý nhà nước về đất đai để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP.HCM: Giải đáp về kê khai thuế theo phương pháp tỷ lệ (%) trên doanh thu và nghĩa vụ nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm
Cục Thuế TP.HCM trả lời vướng mắc của doanh nghiệp thành lập tháng 2/2023 (không có đại diện pháp luật công ty khác, không giao dịch liên kết, không chuyển đổi loại hình) về nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ liên quan. Theo hướng dẫn, doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm nộp thuế TNDN theo quý (tối thiểu 80% số thuế TNDN phải nộp cả năm). Cuối năm, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm và nộp số thuế còn thiếu (hoặc đề nghị hoàn số nộp thừa). Nếu số tạm nộp thấp hơn 80% số thuế phải nộp cả năm sẽ bị tính tiền chậm nộp. Cục Thuế khuyến nghị doanh nghiệp liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể theo hồ sơ và tình hình thực tế.
Cục Thuế TP.HCM: Chi phí tiền lương trả bằng tiền mặt hoặc hiện vật có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời vướng mắc của Công ty TNHH MTV FP Việt Nam (phiếu hồi đáp số: 261225-31) về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi tiền lương trả bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Cục Thuế cho biết, để có cơ sở trả lời đúng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật và phù hợp với trường hợp cụ thể, đề nghị doanh nghiệp trao đổi trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty để được hướng dẫn. Cục Thuế TP.HCM không đưa ra hướng dẫn cụ thể về điều kiện tính chi phí được trừ trong trường hợp này mà chuyển hướng dẫn về cơ quan thuế có thẩm quyền trực tiếp.
Nghị định 73/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Nghị định 73/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 10-3-2026, hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Văn bản quy định nguyên tắc cân đối, phân cấp ngân sách trung ương và địa phương; cách xác định và bù đắp bội chi ngân sách trung ương, bội chi ngân sách cấp tỉnh; quản lý, hạch toán các khoản vay và trả nợ của ngân sách nhà nước; cơ chế quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, nguồn tài trợ và đóng góp tự nguyện cho khu vực công; và kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao. Phần lớn nội dung còn lại quy định trình tự, thời hạn lập, thảo luận, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm giữa Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ ngành trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, xã); việc chấp hành, điều chỉnh dự toán trong năm ngân sách; và quy trình quyết toán, xử lý kết dư ngân sách sau khi Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân phê chuẩn. Đây là văn bản mang tính hành chính-tài chính công, điều chỉnh mối quan hệ nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Nghị định không quy định trực tiếp về nghĩa vụ thuế, hóa đơn, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh, nên tác động thực tế đến hoạt động tuân thủ của khối doanh nghiệp là rất hạn chế.
Nghị quyết 10/2026/NQ-CP: Tiếp tục áp dụng các nghị định, quyết định hướng dẫn thi hành các luật đã sửa đổi hoặc thay thế
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 cho phép tiếp tục áp dụng các nghị định và quyết định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành để hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026, trong khi chờ các văn bản mới thay thế. Nghị quyết bao gồm hai danh mục chính: danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng toàn bộ và danh mục các nghị định được tiếp tục áp dụng một phần. Các lĩnh vực được đề cập gồm: chứng khoán, kế toán, kiểm toán, quản lý nợ công, ngân sách nhà nước, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, đầu tư và việc làm. Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm chủ trì triển khai và xây dựng văn bản thay thế trước ngày 01/4/2026. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.
Thông tư 18/2026/TT-BTC: Quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư 18/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/3/2026, quy định chi tiết về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bao gồm thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế nộp thừa và thông báo địa điểm kinh doanh. Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15), Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Thông tư ban hành 14 mẫu biểu mới, thay thế toàn bộ hệ thống mẫu biểu tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 100/2021/TT-BTC. Hồ sơ kê khai được phân theo từng nhóm đối tượng: hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống chỉ cần thông báo doanh thu (Mẫu 01/TKN-CNKD); hộ nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân doanh thu tính thuế dùng Mẫu 01/CNKD; hộ nộp theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất còn phải nộp thêm Tờ khai quyết toán Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT. Các tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay (ví dụ doanh nghiệp bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, bên thuê bất động sản) cũng có mẫu tờ khai riêng. Điểm cần lưu ý cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đại lý thuế: hạn chót thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK là ngày 20/4/2026 đối với một số nhóm đối tượng đang hoạt động; các trường hợp mới ra kinh doanh nộp kèm thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (05/3/2026) và có điều khoản chuyển tiếp cho phép hộ kinh doanh đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC không phải điều chỉnh lại.
Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ gia công phủ ván lạng — không thuộc diện đối soát kỳ
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời Công ty TNHH Hằng Thắng về thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ gia công phủ ván lạng. Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ gia công là **thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ**, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Cục Thuế xác định dịch vụ gia công phủ ván lạng **không thuộc** danh mục dịch vụ được phép lùi thời điểm lập hóa đơn đến sau khi đối soát dữ liệu (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 NĐ 70/2025/NĐ-CP, vốn chỉ áp dụng cho hàng không, điện, nước, viễn thông, logistics, dịch vụ ngân hàng…). Do đó, doanh nghiệp không được áp dụng cơ chế lập hóa đơn sau đối soát. Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới có được miễn thuế TNDN 3 năm không khi người đại diện đã từng điều hành doanh nghiệp khác?
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời Công ty TNHH TM và ĐT SRT Vũng Tàu (MST 3502539672) về điều kiện hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đăng ký kinh doanh lần đầu, theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Theo khoản 3 Điều 7 NĐ 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập mới **không được hưởng ưu đãi** nếu người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh, hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng giữ vai trò tương đương tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng. Cục Thuế đề nghị công ty tự đối chiếu để xác định có đáp ứng điều kiện không, đặc biệt lưu ý đến vai trò và lịch sử tham gia kinh doanh của người đại diện theo pháp luật.
Nghị định 72/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu
Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký (09/3/2026) đến ngày 30/4/2026. Cụ thể, xăng động cơ có pha chì (RON 97, RON 90+, RON khác) được áp thuế suất 20%, trong khi xăng không pha chì chưa pha chế (RON 97+ và RON 90+) áp thuế suất 0%, xăng đã pha chế khác loại áp thuế suất 10%. Phần lớn nguyên liệu sản xuất như benzen (3%), dầu thô (0%), condensate (0%) cũng được quy định thuế suất cụ thể. Sau ngày 30/4/2026, quay lại mức thuế theo NĐ 26/2023/NĐ-CP trừ khi có quyết định gia hạn.
Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BXD: Nghị định quy định các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BXD tổng hợp Nghị định số 92/2016/NĐ-CP và 5 lần sửa đổi, bổ sung (gần nhất là Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/01/2026), quy định điều kiện kinh doanh cho 6 nhóm ngành nghề trong lĩnh vực hàng không dân dụng: vận tải hàng không, cảng hàng không - sân bay, dịch vụ hàng không tại sân bay, thiết kế/sản xuất/bảo dưỡng tàu bay, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và đào tạo nhân viên hàng không. Các điều kiện then chốt gồm mức vốn tối thiểu rất cao (30-700 tỷ đồng tùy loại hình), giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài (34% với hãng hàng không, 30% với cảng hàng không), số lượng tàu bay tối thiểu, và quy trình cấp phép nhiều cấp qua Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ. Văn bản cũng quy định chi tiết tuổi tàu bay nhập khẩu, các trường hợp bị hủy giấy phép và nghĩa vụ báo cáo thay đổi của doanh nghiệp. Đây là văn bản chuyên ngành dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp lớn trong ngành hàng không (hãng bay, đơn vị khai thác cảng hàng không, nhà cung cấp dịch vụ mặt đất), không chứa nội dung về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử hay lao động áp dụng chung cho SME. Cập nhật đáng chú ý nhất trong lần hợp nhất này là Nghị định 14/2026/NĐ-CP cắt giảm một số thủ tục hành chính và cho phép trả kết quả bằng bản điện tử.
Thông tư 12/2026/TT-BCT bãi bỏ 22 văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/03/2026 của Bộ Công Thương (hiệu lực từ 01/05/2026) bãi bỏ toàn bộ 22 văn bản và bãi bỏ một phần 5 văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực điện lực, than, hóa chất, an toàn thực phẩm và xuất xứ hàng hóa. Các văn bản bị bãi bỏ toàn bộ bao gồm các quy định cũ về kiểm kê than tồn kho, điều kiện kinh doanh than, kiểm định thiết bị điện, cấp phép hoạt động điện lực, quy định hợp đồng mua bán điện sinh hoạt và các thông tư liên tịch về chức năng tổ chức ngành và xử lý vi phạm liên ngành. Các văn bản bị bãi bỏ một phần chủ yếu liên quan đến điều chỉnh phân quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ và quy tắc xuất xứ theo các FTA. Việc bãi bỏ này nằm trong chương trình rà soát, hệ thống hóa pháp luật theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, nhằm cắt giảm thủ tục hành chính và cập nhật khung pháp lý phù hợp với tổ chức bộ máy mới.
Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành văn bản hợp nhất số 21/VBHN-NHNN, gộp Thông tư số 14/2018/TT-NHNN với sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 74/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 16/02/2026). Văn bản hướng dẫn các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đối tượng áp dụng trực tiếp là tổ chức tín dụng, không phải doanh nghiệp hay hộ kinh doanh. Hai công cụ hỗ trợ chính: (1) tái cấp vốn theo quy định hiện hành; và (2) tỷ lệ dự trữ bắt buộc ưu đãi (thấp hơn mức thông thường) cho tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân từ 70% trở lên (có thể thấp tới 1/20 mức thông thường) hoặc từ 40% đến dưới 70% (thấp tới 1/5). Mức ưu đãi xét theo hai giai đoạn 6 tháng mỗi năm, dựa trên số liệu dư nợ tại các mốc 30/9, 31/12 (giai đoạn 1) hoặc 31/3, 30/6 (giai đoạn 2). Tổ chức tín dụng nộp đề nghị trước 15/01 hoặc 15/7, qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc văn bản giấy; NHNN phản hồi trước 30/01 hoặc 30/7. So với bản 2018, sửa đổi 2025-2026 chủ yếu cập nhật căn cứ pháp lý và bổ sung cơ chế kiểm tra chéo số liệu: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra NHNN và NHNN chi nhánh Khu vực cung cấp thông tin thanh tra, giám sát liên quan đến độ chính xác số liệu dư nợ nông nghiệp, nông thôn mà tổ chức tín dụng kê khai, xử lý vi phạm nếu báo cáo sai. Đây là quy định điều hành nội bộ giữa NHNN và hệ thống ngân hàng; tác động tới doanh nghiệp, hộ kinh doanh nông nghiệp, nông thôn là gián tiếp, qua khả năng ngân hàng có thêm vốn giá rẻ để mở rộng cho vay lĩnh vực này.
Thông tư 05/2026/TT-BKHCN: Ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN ngày 10/3/2026 kèm theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo (AI) quốc gia, áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống AI phục vụ hoạt động nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Khung đạo đức bao gồm ba nhóm nguyên tắc: (1) Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại — yêu cầu thiết kế an toàn từ đầu, kiểm soát của con người và bảo mật hệ thống; (2) Tôn trọng quyền con người, công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử; (3) Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững. Các tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước được khuyến khích áp dụng. Văn bản này không trực tiếp tạo ra nghĩa vụ thuế hay tài chính cho doanh nghiệp SME, do đó mức độ liên quan đến mục đích của trang tin tức thuế và pháp lý này là thấp.
Hộ kinh doanh có bắt buộc mở tài khoản mang tên 'Hộ Kinh doanh X' không? Quy định về tài khoản thanh toán và ví điện tử
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời câu hỏi về nghĩa vụ sử dụng tài khoản thanh toán của hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC. Theo đó, từ ngày 05/3/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải sử dụng tài khoản thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh — không bắt buộc phải mang tên 'Hộ Kinh doanh X'. Hộ kinh doanh thuộc trường hợp khoản 4 Điều 17 NĐ 68/2026/NĐ-CP phải thông báo số tài khoản/ví điện tử cho cơ quan thuế theo Mẫu 01/BK-STK của Thông tư 18/2026/TT-BTC. Người nộp thuế cần tự đối chiếu với quy định tại NĐ 68/2026/NĐ-CP và TT 18/2026/TT-BTC để xác định nghĩa vụ cụ thể trong trường hợp nhận thanh toán từ nước ngoài qua PayPal hoặc hợp đồng gia công xuất khẩu.
Kê khai thuê tài sản: Có cần kê khai lại theo Thông tư 18/2026 không? Và thủ tục đăng ký MST cho thuê tài sản cá nhân
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh giải đáp hai vấn đề về thuê tài sản: (1) Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai thay theo Mẫu 01/TTS (Thông tư 40/2021) cho hợp đồng thuê đất 5 năm trước khi ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC — không phải kê khai lại, vì khoản 2 Điều 8 TT 18/2026 quy định 'đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021 thì không điều chỉnh lại'. (2) Cá nhân cho thuê tài sản muốn đăng ký mã số thuế (MST) riêng: căn cứ Điều 5 và Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC (hiện bị thay thế bởi TT 18/2026), cá nhân cho thuê tài sản không cần thành lập hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh. Cá nhân chỉ cần đăng ký theo mẫu quy định để được cấp MST cho thuê tài sản riêng.
Nghị định hợp nhất (VBHN-BNG) về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam
Đây là văn bản hợp nhất số 1233/VBHN-BNG do Bộ Ngoại giao xác thực ngày 27-02-2026, hợp nhất Nghị định số 06/2005/NĐ-CP (hiệu lực từ 10-02-2005) với Nghị định sửa đổi, bổ sung số 62/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01-03-2026). Văn bản quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận của nước ngoài tại Việt Nam - tức các đơn vị trực thuộc bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường, y tế, xã hội. Văn bản không áp dụng cho Văn phòng đại diện thương mại hoặc tổ chức văn hóa, giáo dục nước ngoài. Điểm mới đáng chú ý từ Nghị định số 62/2026/NĐ-CP gồm: cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; rút ngắn và làm rõ thời hạn xử lý (01 ngày làm việc kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, tối đa 14 ngày làm việc để cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép); và bổ sung hẳn một chương mới (Chương IIIa, Điều 14a-14d) quy định chế độ báo cáo định kỳ hằng năm bắt buộc đối với Văn phòng đại diện, cơ quan chủ quản phía Việt Nam (bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố) và Bộ Ngoại giao, với thời hạn chốt số liệu và gửi báo cáo cụ thể. Về tác động đối với doanh nghiệp: nội dung này chủ yếu liên quan đến các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận nước ngoài (không phải doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thông thường) và các cơ quan nhà nước Việt Nam là đối tác của họ, nên ít liên quan trực tiếp đến kế toán, thuế hay hải quan của SME. Nghị định vẫn giữ nguyên các ưu đãi hiện hành: miễn thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, xe ô tô cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện, và ưu đãi thuế cho Trưởng Văn phòng đại diện cùng nhân viên nước ngoài. Kế toán, đơn vị tư vấn đang phục vụ các tổ chức hợp tác/nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam nên lưu ý các mốc báo cáo mới.
Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN: Tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng
Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN (xác thực ngày 19/01/2026) hợp nhất Thông tư số 24/2019/TT-NHNN (hiệu lực từ 18/01/2020) và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 76/2025/TT-NHNN (hiệu lực từ 31/12/2025) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), quy định việc NHNN tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính) dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng. Cơ chế này cho phép NHNN cho tổ chức tín dụng vay bằng đồng Việt Nam trong hai trường hợp: (1) hỗ trợ thanh khoản khi tổ chức tín dụng gặp khó khăn về khả năng chi trả, và (2) hỗ trợ nguồn vốn cho vay đối với các ngành, lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích phát triển. Khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, lãi suất theo mức tái cấp vốn do NHNN công bố, và số tiền vay không vượt quá 60% tổng dư nợ gốc của các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng làm tài sản bảo đảm. Thông tư cũng quy định chi tiết điều kiện vay, gia hạn, trình tự hồ sơ, trách nhiệm báo cáo định kỳ và các biện pháp xử lý khi tổ chức tín dụng vi phạm hoặc không trả nợ đúng hạn. Đây là văn bản mang tính nghiệp vụ nội bộ giữa NHNN và các tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính), không trực tiếp tạo ra nghĩa vụ thuế, hóa đơn, hải quan hay lao động đối với doanh nghiệp. Do đó văn bản này ít có giá trị tham khảo trực tiếp cho chủ doanh nghiệp SME, kế toán viên hoặc nhà đầu tư nước ngoài thông thường, mà chủ yếu phục vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong quan hệ vay vốn với NHNN.