Cập nhật tuân thủ #16
[RegHub #16] 42 cập nhật quy định mới
Gửi ngày 1 tháng 6, 2026
Văn bản hợp nhất 44/VBHN-NHNN: Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (cập nhật đến Thông tư 08/2026/TT-NHNN)
Đây là văn bản hợp nhất số 44/VBHN-NHNN, tập hợp toàn bộ nội dung Thông tư 22/2019/TT-NHNN (quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) sau 4 lần sửa đổi, lần gần nhất là Thông tư 08/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/05/2026. Văn bản áp dụng cho các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Các chỉ tiêu an toàn chính gồm: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 9% (tính riêng lẻ và hợp nhất); giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu, mỗi loại tối đa 5% vốn điều lệ (vốn được cấp) và chỉ được thực hiện khi tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu 10%; tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (tối thiểu 50% đối với đồng Việt Nam, 10% với ngoại tệ đối với ngân hàng thương mại, 5% đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng hợp tác xã); và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa 85%. Điểm mới đáng chú ý là Thông tư 08/2026/TT-NHNN đã sửa lại cách xác định «tổng tiền gửi» dùng để tính tỷ lệ LDR 85% (loại trừ tiền ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước và 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước). Thay đổi này không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ trực tiếp cho doanh nghiệp ngoài ngành ngân hàng, nhưng ảnh hưởng đến dư địa cho vay của ngân hàng, do đó có thể tác động gián tiếp đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm việc với chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định 153/2026/NĐ-CP: Sửa đổi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan và trách nhiệm phối hợp chống buôn lậu qua biên giới
Ngày 14/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP) về phạm vi địa bàn hoạt động hải quan và trách nhiệm phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Nghị định này chủ yếu mang tính kỹ thuật, hành chính: định nghĩa lại phạm vi cụ thể (ranh giới, toạ độ, diện tích) của địa bàn hoạt động hải quan tại các cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa và cửa khẩu đường sắt. Nghị định cũng cập nhật danh mục các địa điểm chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan (kho hàng, trụ sở doanh nghiệp chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế...) và làm rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc chủ trì phòng, chống buôn lậu tại địa bàn hoạt động hải quan, bao gồm quyền áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh và phân công phối hợp với các lực lượng khác. Toàn bộ Phụ lục toạ độ ranh giới cửa khẩu cũ (kèm theo Nghị định 12/2018/NĐ-CP) được thay thế bằng phụ lục mới, quy định chi tiết ranh giới của hàng chục cửa khẩu tại 22 tỉnh, thành phố biên giới, gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và An Giang. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, kho ngoại quan và các đơn vị hoạt động tại khu vực cửa khẩu đường bộ nên đối chiếu ranh giới địa bàn hoạt động hải quan mới tại phụ lục để xác định chính xác phạm vi bị kiểm tra, giám sát hải quan, tránh vướng mắc khi làm thủ tục thông quan hoặc khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/7/2026.
Hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới: Yêu cầu về Báo cáo thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hướng dẫn doanh nghiệp về điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới theo Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo quy định mới, đối với dự án không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, doanh nghiệp phải nộp Báo cáo thực hiện dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để xác định là dự án đầu tư mới. Đối với doanh nghiệp đã áp dụng ưu đãi thuế TNDN từ trước khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực mà chưa có quy định về Báo cáo này, cơ quan thuế hướng dẫn cần liên hệ trực tiếp với Kho bạc Nhà nước và cơ quan đăng ký đầu tư để được hướng dẫn cụ thể và bổ sung hồ sơ theo quy định. Doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới hiện nay đòi hỏi phải có bằng chứng bằng văn bản rõ ràng hơn so với trước, bao gồm Báo cáo thực hiện dự án đầu tư gửi cho cơ quan có thẩm quyền.
Bộ Tài chính giải đáp: Dự toán chi tiết hay tổng số khi gửi hồ sơ lần đầu tại Kho bạc Nhà nước
Bộ Tài chính hướng dẫn rằng hai thông tư cũ (TT 161/2012 và TT 39/2016 của Bộ Tài chính) đã hết hiệu lực. Theo quy định mới hiện hành, căn cứ pháp lý về chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước được dẫn xuất từ: khoản 4 Điều 58 Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị định 347/2025/NĐ-CP (thủ tục hành chính Kho bạc Nhà nước), và Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước. Theo đó, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán khi khoản chi có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Dự toán giao cho đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi. Đối với kinh phí tự chủ, Nghị định 75/2026/NĐ-CP quy định đơn vị dự toán cấp I phân bổ dự toán chi tiết theo hai phần: tự chủ và không tự chủ, có thuyết minh chi tiết gửi cơ quan tài chính và Kho bạc. Ngụ ý thực tiễn: hồ sơ lần đầu nộp tại Kho bạc phải kèm dự toán chi tiết (không phải chỉ tổng số), vì Kho bạc kiểm tra từng khoản chi phải nằm trong dự toán chi tiết được duyệt.
Bộ Tài chính giải đáp: Xử lý số trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) hướng dẫn rằng Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày đó. Đối với doanh nghiệp đang thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà chưa thực hiện sửa chữa khi Thông tư có hiệu lực: doanh nghiệp không tiếp tục trích trước. Khi thực tế tiến hành sửa chữa, doanh nghiệp kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh với số đã trích trước. Phần chênh lệch giữa số đã trích trước và số thực tế phát sinh được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ. Không có quy định bắt buộc phải hồi tố số đã trích trước trong các kỳ trước đó. Đây là hướng dẫn quan trọng cho doanh nghiệp có tài sản cố định lớn (nhà máy, thiết bị nặng) đang áp dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa.
Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC: Giám sát tuân thủ của UBCKNN đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và VSDC
Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư số 06/2022/TT-BTC (có hiệu lực từ 24/03/2022) với các sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 138/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/03/2026). Văn bản quy định cách Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) giám sát việc tuân thủ pháp luật chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (SGDCKVN, gồm HOSE và HNX) và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) cùng các công ty con. Văn bản nêu rõ quyền hạn của UBCKNN như chấp thuận quy chế nghiệp vụ, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định sai phạm, lập kế hoạch thanh tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời quy định nghĩa vụ báo cáo định kỳ, giải trình và lưu trữ hồ sơ của SGDCKVN, HOSE, HNX và VSDC. Nội dung giám sát bao gồm việc ban hành quy chế nội bộ, tổ chức và vận hành thị trường giao dịch, quản lý thành viên, chấp thuận niêm yết và đăng ký giao dịch, công bố thông tin của tổ chức niêm yết, cổ đông lớn, người nội bộ, cũng như hoạt động đấu giá chứng khoán và trung gian hòa giải. Điểm sửa đổi chính theo Thông tư 138/2025/TT-BTC là mở rộng phạm vi giám sát sang các công ty con của SGDCKVN và VSDC, cập nhật căn cứ pháp lý theo Luật Chứng khoán sửa đổi năm 2024 và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Tài chính, đồng thời thay thế các mẫu báo cáo định kỳ (phụ lục) áp dụng cho HOSE, HNX và VSDC. Đây là quy định mang tính kỹ thuật và nội bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức vận hành thị trường chứng khoán, không phát sinh nghĩa vụ tuân thủ mới trực tiếp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh hay cá nhân. Công ty đại chúng, công ty niêm yết chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp thông qua cơ chế giám sát công bố thông tin hiện hành.
Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC: Lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán phái sinh
Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/4/2026 gộp Thông tư số 57/2021/TT-BTC cùng hai lần sửa đổi tại Thông tư số 69/2023/TT-BTC và Thông tư số 139/2025/TT-BTC thành một bản duy nhất để tiện tra cứu. Văn bản này không thay thế ba thông tư gốc, nó chỉ quy định lộ trình tổ chức lại các thị trường giao dịch cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán phái sinh giữa Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Theo lộ trình, chậm nhất đến hết ngày 31/12/2026, HOSE sẽ thống nhất tổ chức toàn bộ thị trường giao dịch cổ phiếu (cả niêm yết và đăng ký giao dịch), tiếp nhận cổ phiếu hiện đang niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại HNX. Ngược lại, HNX sẽ chuyển giao mảng cổ phiếu sang HOSE và tập trung tổ chức thị trường trái phiếu (Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết và riêng lẻ) cùng thị trường chứng khoán phái sinh. Văn bản cũng quy định ngưỡng vốn điều lệ tối thiểu để nộp hồ sơ niêm yết mới tại từng sở trong giai đoạn chuyển tiếp (120 tỷ đồng tại HOSE, 30 tỷ đồng tại HNX trước ngày 1/7/2025) và cách xử lý hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch đang chờ duyệt khi chuyển sở. Đối tượng chịu tác động trực tiếp là Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, HNX, HOSE và các công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hai sở này về cơ bản không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lộ trình sắp xếp lại này.
Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 và chế độ tiền thưởng
Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở mới áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (tăng so với mức trước đó). Lương cơ sở này là căn cứ tính các bảng lương, phụ cấp, trích lập các khoản theo quy định và hoạt động phí, sinh hoạt phí. Nghị định cũng quy định chế độ tiền thưởng: quỹ thưởng hằng năm được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không tính phụ cấp) theo chức vụ, ngạch, bậc. Chế độ tiền thưởng dựa trên thành tích công tác đột xuất và kết quả xếp loại hằng năm, do người đứng đầu cơ quan ban hành Quy chế tiền thưởng. Đây là thông tin quan trọng cho doanh nghiệp trong việc tính các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên là cán bộ, công chức (áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập, không phải doanh nghiệp tư nhân thông thường).
Nghị định 162/2026/NĐ-CP: Tăng lương hưu và trợ cấp BHXH thêm 8% từ 01/7/2026
Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định điều chỉnh tăng 8% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với những người đang hưởng trước ngày 01/7/2026. Mức tăng này áp dụng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động, quân nhân, công an nhân dân và nhiều đối tượng khác đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng. Đối với những người nghỉ hưu trước 01/01/1995 mà sau khi tăng 8% vẫn có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng, sẽ được hưởng mức điều chỉnh đặc biệt: tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng (nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng) hoặc nâng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng (nếu mức hưởng giữa 3.500.000 và 3.800.000 đồng). Đây là thông tin quan trọng cho doanh nghiệp SME vì ảnh hưởng đến mức trợ cấp BHXH, từ đó có liên quan đến cơ sở tính các khoản BHXH của người lao động đang làm việc trong kỳ điều chỉnh tiếp theo.
Chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNCN cho hộ kinh doanh vận tải
Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn hộ kinh doanh vận tải xe có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm (thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) về các khoản chi phí được khấu trừ. Theo hướng dẫn, chi phí khấu hao xe, chi phí xăng dầu và chi phí lãi vay ngân hàng để mua xe phục vụ kinh doanh đều được công nhận là chi phí hợp lý nếu có đủ hồ sơ chứng minh. Điều kiện để ghi nhận chi phí: hóa đơn đứng tên cá nhân (Nguyễn Văn A) được chấp nhận vì tên hộ kinh doanh là "Hộ Kinh Doanh Nguyễn Văn A" - trùng chủ thể. Hợp đồng vay ngân hàng đứng tên cá nhân cũng được chấp nhận với điều kiện mục đích vay phục vụ kinh doanh được ghi rõ và có tài liệu chứng minh. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ gồm: hóa đơn mua xe, sổ theo dõi khấu hao, hóa đơn xăng dầu, hợp đồng vay và sao kê ngân hàng.
Hướng dẫn về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với hướng dẫn viên du lịch tự do
BHXH TP. Hà Nội trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Du lịch One More Destination về nghĩa vụ BHXH bắt buộc đối với hướng dẫn viên tiếng Tây Ban Nha hành nghề tự do hợp tác theo từng tour. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người làm việc theo hợp đồng lao động, kể cả hợp đồng có tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công và sự quản lý, điều hành của một bên. Tuy nhiên, theo khoản 5 Điều 33 Luật BHXH, người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH tháng đó (trừ khi hai bên thỏa thuận khác). BHXH Hà Nội yêu cầu công ty phối hợp với BHXH cơ sở Tây Hồ (mã đơn vị TC0839C) để kiểm tra, xác định từng trường hợp cụ thể dựa trên hồ sơ thực tế.
Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
Bộ Tài chính hướng dẫn về cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp hộ nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu để tính thuế TNDN là toàn bộ tiền thu được, không phân biệt đã thu hay chưa thu. Đối với doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm GTGT; đối với doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả GTGT. Đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trực tiếp trên doanh thu, nếu hợp đồng quy định giá đã bao gồm thuế TNDN nhưng chưa bao gồm GTGT, thì doanh thu tính thuế TNDN là giá hợp đồng (không cộng thêm GTGT). Doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT phải nộp.
Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự
Nghị định 152/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 13/5/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Văn bản quy định các thủ tục cốt lõi trong thi hành án dân sự: đại diện của đương sự, xác định tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng khi trễ hạn yêu cầu thi hành án, cơ sở dữ liệu và nền tảng số thi hành án dân sự (kết nối VNeID, Cổng Dịch vụ công quốc gia), thủ tục ra quyết định thi hành án (chủ động và theo yêu cầu), thời hiệu yêu cầu, thay đổi Chấp hành viên, thỏa thuận thi hành án, các hình thức thông báo (môi trường số, trực tiếp, niêm yết, truyền thông đại chúng, thông báo ra nước ngoài) và xác minh điều kiện thi hành án. Với doanh nghiệp và chủ SME, có bốn điểm cần lưu ý. Một là việc thông báo thi hành án chuyển mạnh sang môi trường số qua VNeID, nên doanh nghiệp và cá nhân là đương sự cần theo dõi ứng dụng này để không bỏ lỡ thời hạn. Hai là thủ tục yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, kể cả trọng tài nước ngoài, được quy định rõ về hồ sơ, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thi hành các phán quyết thương mại. Ba là các biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan lao động, như tạm đình chỉ quyết định sa thải hoặc buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, trợ cấp tai nạn lao động cho người lao động, được quy định cách ủy thác thi hành giữa các địa phương. Bốn là một số khoản thu nộp ngân sách nhà nước, như truy thu thuế hoặc khoản bồi thường cho doanh nghiệp nhà nước, thuộc diện cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành mà không cần đương sự yêu cầu. Nhìn chung, đây là nghị định thủ tục dành cho cơ quan thi hành án và Chấp hành viên, tác động gián tiếp đến doanh nghiệp chủ yếu khi doanh nghiệp là bên phải thi hành án, bên được thi hành án, hoặc có tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài hay tòa án.
Quyết định 844/QĐ-TTg: Kế hoạch hành động thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới
Ngày 13/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg, phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư về bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân trong giai đoạn mới. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 95,5% dân số vào năm 2026 và bao phủ toàn dân vào năm 2030, đồng thời giao 29 nhiệm vụ cụ thể cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan. Đáng chú ý với doanh nghiệp và người làm kế toán, nhân sự: Kế hoạch nêu định hướng từng bước tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình mở rộng phạm vi quyền lợi và mức hưởng, đồng thời giao Bộ Y tế xây dựng Nghị định cụ thể hóa việc tăng mức đóng, dự kiến hoàn thành vào tháng 3/2027. Đây là khoản đóng bắt buộc mà cả người lao động và người sử dụng lao động cùng chia sẻ, nên khi Nghị định này được ban hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lương và bảo hiểm của doanh nghiệp. Ngoài ra, Kế hoạch cũng thúc đẩy chuyển đổi số trong thu, nộp BHYT trực tuyến và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT, có thể tác động đến quy trình nộp bảo hiểm và đối chiếu chi phí y tế của doanh nghiệp có sử dụng lao động. Hiện tại, Quyết định chưa quy định mức đóng mới cụ thể; đây là văn bản định hướng, kế hoạch triển khai - các mức đóng và tỷ lệ hưởng cụ thể sẽ được quy định tại các Nghị định, Thông tư ban hành sau theo lộ trình 2026-2030.
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở theo Nghị quyết 254/2025/QH15
Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh hướng dẫn về cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng 152m2 đất vườn sang đất ở, trong bối cảnh người mua đất đã nhận chuyển nhượng toàn bộ thửa đất có 300m2 đất ở (đã cấp GCN trong hạn mức cho chủ cũ) và 152m2 đất vườn. Phòng KT, HT&ĐT xác định trong 152m2 đó, 120m2 đầu tiên tính theo mức 30% (hạn mức lần đầu) và 32m2 còn lại tính 50% (vượt hạn mức 01 lần). Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 (hoàn lại tiền sử dụng đất) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hạn mức đất ở): Khi ông A đã được cấp 300m2 đất ở trong hạn mức, thửa đất đó đã dùng hết hạn mức. Người mua (người hỏi) khi chuyển mục đích 152m2 đất vườn sẽ được tính theo nguyên tắc vượt hạn mức vì hạn mức đất ở đã được cấp đủ trước đó cho thửa đất này. Cơ quan thuế được yêu cầu ban hành thông báo tiền sử dụng đất trong 05 ngày kể từ nhận phiếu chuyển thông tin từ cơ quan quản lý đất đai.
Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16
Ngày 23/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16, thay thế Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026. Luật quy định quyền của công dân được tiếp cận thông tin do cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra hoặc nắm giữ, cùng trách nhiệm của các cơ quan này trong việc công khai và cung cấp thông tin theo yêu cầu. Đối với doanh nghiệp, luật có một số điểm đáng lưu ý. Thứ nhất, bí mật kinh doanh chỉ được cung cấp cho bên thứ ba khi chủ sở hữu đồng ý, trừ trường hợp người đứng đầu cơ quan xét thấy cần thiết vì lợi ích công cộng. Thứ hai, luật buộc cơ quan nhà nước công khai nhiều loại thông tin có giá trị tra cứu như quy hoạch, đấu thầu, đầu tư công, và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, sở hữu trí tuệ, môi trường, lao động, bảo hiểm xã hội. Thứ ba, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, kể cả nhân sự doanh nghiệp FDI, có quyền yêu cầu thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của mình. Luật không quy định trực tiếp về thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, mà là khung pháp lý chung về minh bạch thông tin nhà nước. Doanh nghiệp và kế toán viên nên biết đến luật này chủ yếu để bảo vệ bí mật kinh doanh khi bị bên khác yêu cầu tiếp cận, và để tận dụng quyền tra cứu thông tin công khai phục vụ tuân thủ hoặc thẩm định đối tác.
Hướng dẫn xác định thời hạn kê khai thuế khi tổ chức thuê bất động sản của cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Cục Thuế Hà Nội, khi tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và thỏa thuận khai thuế thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê, cụ thể không quá ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ thanh toán phát sinh. Đối với thanh toán theo quý, thời hạn kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý dương lịch tiếp theo. Trường hợp thanh toán 6 tháng, 3 tháng một lần hoặc không trùng với quý dương lịch thì thời hạn cũng được tính tương tự, căn cứ vào kỳ thanh toán thực tế phát sinh. Quy định căn cứ trên Điều 44 Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14.
Thông tư 47/2026/TT-BCA ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước (QCVN 12:2026/BCA)
Ngày 12/5/2026, Bộ Công an ban hành Thông tư 47/2026/TT-BCA kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2026/BCA về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử. Quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Phạm vi áp dụng của quy chuẩn chỉ giới hạn trong khối cơ quan Đảng và Nhà nước, đối với hệ thống lưu trữ tài liệu điện tử không chứa bí mật nhà nước. Văn bản quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật như quản lý rủi ro, an toàn vật lý, sao lưu và khôi phục dữ liệu, mã hóa, giám sát an ninh mạng và ứng phó sự cố, phân theo 5 cấp độ hệ thống thông tin. Đây là văn bản kỹ thuật nội bộ dành cho khối cơ quan nhà nước, không áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh hay cá nhân, trừ trường hợp là nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho các cơ quan này. Do đó nội dung không thuộc các chủ đề thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan mà RegHub theo dõi cho cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hướng dẫn thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh xẻ gỗ tròn thành thanh/miếng theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP
Bộ Tài chính hướng dẫn hộ kinh doanh mua gỗ tròn (gỗ thông, bạch đàn...) rồi xẻ thành thanh, miếng để bán cho doanh nghiệp chế biến. Hoạt động xẻ gỗ tròn thành thanh/miếng được xác định là hoạt động sản xuất (không chỉ là sơ chế thông thường), do đó hộ kinh doanh áp dụng tỷ lệ thuế của nhóm sản xuất. Theo Điều 4 và Điều 6 Thông tư 84/2021/TT-BTC và quy định tại Nghị định 359/2025/NĐ-CP, hoạt động này áp dụng tỷ lệ 4,5% (3% thuế GTGT + 1,5% thuế TNCN) thay vì tỷ lệ phân phối 1,5% (1% GTGT + 0,5% TNCN). Quyết định phân loại phụ thuộc vào bản chất thực tế của quá trình chế biến: nếu chỉ cắt ngắn, tách vỏ đơn giản thì mới là sơ chế; còn xẻ thành thanh/miếng theo kích thước thương mại là sản xuất.
Thông tư 09/2026/TT-NHNN quy định về lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 09/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026, thay thế Thông tư 16/2022/TT-NHNN, quy định chi tiết việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại NHNN. Giấy tờ có giá thuộc phạm vi điều chỉnh gồm tín phiếu NHNN, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu đặc biệt hoặc trái phiếu bán nợ xấu của VAMC, cùng một số trái phiếu do ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp phát hành. Đối tượng áp dụng là các đơn vị thuộc NHNN, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc (gọi chung là thành viên). Thông tư quy định hai kênh lưu ký: trực tiếp tại NHNN (qua Sở Giao dịch) hoặc thông qua Tài khoản khách hàng của NHNN mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Giấy tờ có giá được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ như nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn (cho vay cầm cố, chiết khấu), cho vay đặc biệt, cầm cố hoặc ký quỹ để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử, cũng như giao dịch cho vay có bảo đảm và mua bán giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng. Thông tư cũng quy định chi tiết hồ sơ, trình tự mở và đóng tài khoản, chuyển quyền sở hữu, thanh toán gốc lãi và rút giấy tờ có giá, với thời hạn xử lý phổ biến từ 01 đến 02 ngày làm việc. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật nghiệp vụ, chủ yếu điều chỉnh quan hệ giữa NHNN với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và VSDC trên thị trường tiền tệ, không có nội dung liên quan trực tiếp đến thuế, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc kế toán viên nói chung. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 04/7/2026.
Thông tư 08/2026/TT-NHNN: Sửa đổi định nghĩa tiền gửi trong tỷ lệ khả năng chi trả
Thông tư 08/2026/TT-NHNN ngày 15/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (do Phó Thống đốc Đoàn Thái Sơn ký) sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 20 của Thông tư 22/2019/TT-NHNN, quy định lại cách xác định tiền gửi dùng làm mẫu số trong tính tỷ lệ khả năng chi trả của các ngân hàng. Theo quy định mới, tiền gửi của tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm tiền gửi của TCTD và chi nhánh NHNN khác) được tính vào mẫu số, nhưng trừ ra: (i) tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; (ii) tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước; và (iii) 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Quy định này thay thế khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2022/TT-NHNN về cùng nội dung. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.
Nghị định 155/2026/NĐ-CP: Sửa đổi Nghị định 124/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại
Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 sửa đổi, bổ sung nhiều điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP - văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại. Nghị định mới bổ sung khái niệm «vụ việc khiếu nại phức tạp», quy định chặt hơn về ủy quyền khiếu nại (văn bản ủy quyền của cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực), và bổ sung cơ chế rút khiếu nại khi nhiều người cùng khiếu nại một nội dung. Điểm mới đáng chú ý nhất là quy định về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, hồ sơ đang bị tạm giữ...), cùng với quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu khiếu nại. Nghị định cũng siết chặt trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm trong quá trình xác minh, giải quyết khiếu nại hoặc can thiệp trái pháp luật. Về phạm vi áp dụng, đây là văn bản thủ tục hành chính chung, áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khiếu nại quyết định hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước - không quy định riêng về nghĩa vụ thuế, hóa đơn, hải quan hay lao động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể dùng cơ chế này khi khiếu nại một quyết định hành chính, nhưng nội dung nghị định không tạo nghĩa vụ tuân thủ mới cho SME. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng quy định bắt buộc công chứng văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
BHXH Việt Nam giải đáp: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể tham gia BHXH tự nguyện không?
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam xác nhận rằng người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài thuộc đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện theo khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15. Mức đóng là 22% thu nhập làm căn cứ đóng, với mức tối thiểu bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (hiện tại 1.500.000 đồng/tháng) và tối đa là 20 lần mức tham chiếu (hiện tại 46.800.000 đồng/tháng). Thủ tục đăng ký: nộp Tờ khai TK1-TS cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng hoặc cơ quan BHXH. Có thể đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công BHXH Việt Nam (dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn). Nhà nước hỗ trợ mức đóng cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đây là thông tin hữu ích cho chủ doanh nghiệp nhỏ và cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài muốn tích lũy quyền lợi hưu trí trong nước.
Bộ Tài chính giải đáp: Đơn vị sự nghiệp công lập thu phí được sử dụng tiền phí để lại như thế nào theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) hướng dẫn rằng theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập thu phí được giữ lại một phần hoặc toàn bộ số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước. Số tiền phí để lại được phép chi cho: tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo quy định của cá nhân thực hiện dịch vụ và thu phí (trừ chi lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương NSNN); chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ (văn phòng phẩm, điện nước, thông tin, công tác phí); thuê, sửa chữa, mua sắm tài sản, thiết bị. Hằng năm phải quyết toán thu, chi; số phí chưa chi được chuyển sang năm sau, nhưng nếu quá 5 năm chưa chi hết phải nộp ngân sách nhà nước. Nghị định 362/2025/NĐ-CP không quy định chi tiết về cơ chế tài chính tổng thể của đơn vị - cơ chế này vẫn theo các nghị định về cơ chế tự chủ (Nghị định 60/2021, Nghị định 111/2025 và các văn bản liên quan).
Hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền
Cục Thuế Đà Nẵng trả lời Công ty TNHH OBE Việt Nam về việc xuất hóa đơn đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2026/TT-BTC, hàng mẫu xuất khẩu không có thanh toán qua ngân hàng không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%. Cục Thuế xác định rằng hàng hóa xuất khẩu không thu tiền (không phát sinh chứng từ thanh toán qua ngân hàng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT, không phải đối tượng chịu thuế suất 0%. Do đó, công ty được lập hóa đơn GTGT với ghi chú "Không chịu thuế GTGT" cho lô hàng mẫu này. Trường hợp vướng mắc cụ thể, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Cục Thuế TP. Đà Nẵng để được hướng dẫn dựa trên hồ sơ thực tế.
Lệnh số 01/2026/L-CTN công bố Luật Tiếp cận thông tin
Chủ tịch nước Tô Lâm ký Lệnh số 01/2026/L-CTN ngày 26/4/2026 để chính thức công bố Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16, đã được Quốc hội khóa XVI Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 23/4/2026. Đây là văn bản hành chính ban hành kèm theo Luật, nội dung thực chất nằm trong Luật Tiếp cận thông tin. Văn bản này là lệnh công bố thuần túy, không có nội dung pháp lý thực chất về thuế hoặc tài chính doanh nghiệp.
Lệnh công bố Luật Thủ đô (sửa đổi) năm 2026
Chủ tịch nước Tô Lâm ban hành Lệnh số 02/2026/L-CTN công bố Luật Thủ đô đã được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất ngày 23 tháng 4 năm 2026. Đây là văn bản hành chính xác nhận việc ban hành luật, không chứa nội dung điều chỉnh thuế, tài chính hay thương mại trực tiếp. Lệnh này được ký ngày 26 tháng 4 năm 2026 và đăng trên Công Báo số 284 ngày 26-05-2026.
Hướng dẫn xuất hóa đơn phụ phí năng lượng và thuế suất GTGT áp dụng cho doanh nghiệp thương mại
Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp thương mại máy móc, thiết bị công nghiệp được phép ghi khoản 'Phụ phí năng lượng' thành một dòng riêng trên hóa đơn, vì đây là khoản thu thêm gắn liền với giao dịch bán hàng hóa chính. Thuế suất GTGT áp dụng cho khoản phụ phí này là thuế suất của mặt hàng chính. Doanh nghiệp không kinh doanh năng lượng vẫn được xuất hóa đơn với nội dung 'Phụ phí năng lượng' miễn là khoản phí này phát sinh thực tế và được thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Không nên ghi nhầm thành 'Phụ phí vận chuyển' nếu không có dịch vụ vận chuyển thực tế. Căn cứ pháp lý bao gồm Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 48/2024/QH15.
Hướng dẫn mẫu biểu giao dự toán bổ sung nhiều lần trong năm của UBND cấp xã theo Thông tư 26/2026/TT-BTC
Bộ Tài chính hướng dẫn rằng khi UBND cấp xã quyết định giao dự toán bổ sung nhiều lần trong năm cho các đơn vị dự toán cấp I, cần thực hiện theo biểu mẫu tương tự các mẫu số 47, 48 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC. Đồng thời phải đảm bảo nội dung giao chi tiết cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; chi đầu tư phát triển chi tiết theo lĩnh vực; chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực. Chính phủ không giao Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu riêng cho UBND cấp xã - Nghị định số 73/2026/NĐ-CP chỉ giao Bộ Tài chính quy định mẫu biểu giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I cho đơn vị sử dụng ngân sách. Thẩm quyền quy định tài liệu thuyết minh căn cứ phân bổ của đơn vị dự toán cấp I thuộc Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh. Cơ sở pháp lý: khoản 5, khoản 7 Điều 32 và khoản 1 Điều 33 Luật NSNN; Nghị định số 73/2026/NĐ-CP; Thông tư số 26/2026/TT-BTC.