Cập nhật tuân thủ #10
[RegHub #10] 42 cập nhật quy định mới
Gửi ngày 20 tháng 4, 2026
Văn bản hợp nhất: Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BCT hợp nhất Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ Công Thương (hiệu lực từ 01/01/2025), được sửa đổi bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026). Văn bản áp dụng với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ ở Việt Nam. Nội dung chính gồm: Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng; thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thủ tục đăng ký sản phẩm vật liệu nổ; Cơ sở dữ liệu; đánh giá rủi ro, phương án và hộ chiếu nổ mìn, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất.
Thuế cơ sở 26 TP.HCM: Thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Theo Thuế cơ sở 26 TP.HCM, doanh nghiệp, HTX mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường rồi bán cho doanh nghiệp, HTX khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào. Nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và bán cho hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh, tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất 5%. Bán sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác thì áp dụng thuế suất 10%. Nộp thuế theo phương pháp trực tiếp ở khâu thương mại thì tính 1% trên doanh thu. Câu trả lời không nêu riêng về gỗ xẻ, gỗ xẻ sấy hay thuế suất đầu vào khi mua gỗ, và đề nghị công ty đối chiếu tình hình thực tế.
Cục Hải quan trả lời về xử lý thuế GTGT khi điều chỉnh mã HS qua tờ khai AMA: dẫn quy định về thuế nộp thừa và thuế GTGT đã hoàn
Cục Hải quan không trả lời trực tiếp việc doanh nghiệp có phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT năm 2024 và 2025 hay không, mà dẫn hai quy định và đề nghị doanh nghiệp liên hệ cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn chi tiết. Theo khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, khoản thuế nộp thừa được bù trừ với khoản còn nợ, trừ vào lần nộp thuế tiếp theo hoặc hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ. Khi bù trừ, không tính tiền chậm nộp từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày bù trừ. Theo khoản 3 Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC), với thuế GTGT đã được hoàn, người nộp thuế kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp về số thuế GTGT đã khấu trừ trước khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế. Sau khi có quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH: Luật Xử lý vi phạm hành chính (hợp nhất ngày 30/3/2026)
Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH ngày 30/3/2026 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 với các luật sửa đổi, bổ sung, gần nhất về thẩm quyền và thủ tục là Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025); các nội dung sửa đổi theo Luật An ninh mạng và Luật Phòng, chống ma túy có hiệu lực từ 01/7/2026. Đây là bản tra cứu, không phải văn bản pháp luật mới. Điểm chính cho doanh nghiệp: với cùng một hành vi, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân (Điều 3). Mức phạt tối đa theo lĩnh vực tại Điều 24 được nêu cho cá nhân, tổ chức gấp đôi: kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, dự trữ quốc gia đến 50 triệu đồng; hải quan, thủ tục thuế đến 100 triệu đồng. Riêng thuế, đo lường, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, chứng khoán, cạnh tranh, kiểm toán độc lập, bảo vệ dữ liệu cá nhân thì mức phạt tối đa theo các luật tương ứng. Thời hiệu xử phạt chung là 1 năm; vi phạm về kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, chứng khoán, sở hữu trí tuệ... là 2 năm; vi phạm về thuế và kiểm toán độc lập theo pháp luật quản lý thuế và kiểm toán độc lập. Luật còn quy định 5 hình thức xử phạt, tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng, các trường hợp không xử phạt và các hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền.
Nghị định số 105/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 về tài chính công đoàn, bao gồm: phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, các trường hợp miễn, giảm, tạm dừng đóng, và quản lý kinh phí công đoàn của tổ chức người lao động tại doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động. Hầu hết đơn vị đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; riêng các tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất có thể đăng ký đóng 03 tháng một lần. Quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn mà chưa đóng đủ thì bị coi là không đóng kinh phí công đoàn. Trường hợp khó khăn đã hết thời gian tạm dừng và tiếp tục phải cắt giảm lao động theo ngưỡng quy định, doanh nghiệp có thể được giảm tối đa 20% mức đóng trong thời gian không quá 06 tháng.
Quyết định số 604/QĐ-TTg: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030
Ngày 02/4/2026, Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký thay Thủ tướng Quyết định số 604/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 569/QĐ-TTg năm 2022. Chiến lược lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo, với mục tiêu đến năm 2030: tổng đầu tư xã hội cho R&D tối thiểu 2% GDP, tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tối thiểu 50% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, và hình thành 5-10 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Về giải pháp, Chiến lược nêu: triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain, tài sản số; xây dựng Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược hoặc bổ sung chức năng cho các Quỹ hiện có; thực hiện cơ chế ưu đãi vượt trội về thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường cho doanh nghiệp dẫn dắt, doanh nghiệp công nghệ số và công nghệ chiến lược; ưu tiên mua sắm công đối với sản phẩm «Make in Viet Nam» đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an ninh quốc gia; khuyến khích doanh nghiệp đồng tài trợ tối thiểu 30% kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ. Đây là văn bản định hướng chiến lược; nội dung quyết định không quy định mức thuế suất, thủ tục hay thời hạn tuân thủ cụ thể cho từng doanh nghiệp. Bộ Tài chính được giao phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt trung tâm, trụ sở, hệ sinh thái R&D tại Việt Nam.
Nghị định 100/2026/NĐ-CP: Quy định mới về quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng tạo ra có sử dụng AI và chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, cụ thể hóa Luật số 131/2025/QH15. Điểm đáng chú ý nhất: quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo ra chỉ được xác lập nếu con người có đóng góp đáng kể, tức là thực hiện toàn bộ bốn hoạt động nêu tại Điều 10a của Nghị định 65/2023/NĐ-CP (xác định vấn đề, chọn dữ liệu đầu vào và tham số, đánh giá và tinh chỉnh kết quả AI, quyết định kết quả cuối cùng). Nếu không đáp ứng, người tạo ra vẫn có quyền sử dụng và cho phép người khác sử dụng, với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Nghị định cũng quy định thẩm định nội dung nhanh cho đơn sáng chế và đơn nhãn hiệu đáp ứng tất cả các điều kiện, các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng (sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ), việc các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ triển khai tự động hóa nghiệp vụ, và thủ tục tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hợp đồng chuyển quyền sử dụng, đại diện và giám định sở hữu công nghiệp.
Luật Phí và lệ phí (Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH): Quy định về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, được hợp nhất thành Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH ngày 31/03/2026, tổng hợp các sửa đổi, bổ sung từ 19 luật, gồm Luật Giá, Luật Giao dịch điện tử, Luật Viễn thông, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Năng lượng nguyên tử, Luật An ninh mạng và Luật Việc làm. Luật ban hành kèm Danh mục phí, lệ phí; quy định nguyên tắc xác định mức thu (phí nhằm cơ bản bù đắp chi phí dịch vụ, còn lệ phí là khoản tiền ấn định trước không nhằm bù đắp chi phí); người nộp, tổ chức thu; và cách quản lý, sử dụng số tiền thu được. Phí do cơ quan nhà nước thu phải nộp ngân sách nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao thu có thể để lại một phần hoặc toàn bộ để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, phần còn lại nộp ngân sách. Phụ lục liệt kê các khoản phí, lệ phí theo lĩnh vực, như lệ phí đăng ký doanh nghiệp, lệ phí môn bài, lệ phí cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, lệ phí ra vào cảng, kèm cơ quan có thẩm quyền quy định mức thu; phần lớn do Bộ Tài chính quy định, một số khoản do Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định. Một số mục được sửa đổi, bổ sung theo các luật ban hành năm 2025, như lệ phí chứng chỉ nhân viên bức xạ (Luật Năng lượng nguyên tử), thay cụm từ "an toàn thông tin" bằng "an ninh mạng" (Luật An ninh mạng, từ 01/07/2026) và bổ sung lệ phí kỹ năng nghề quốc gia (Luật Việc làm).
Hóa đơn điện tử có mã bán cho khách hàng cá nhân: nội dung hóa đơn theo khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời rằng khi doanh nghiệp dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua là khách hàng cá nhân, nội dung hóa đơn thực hiện theo khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Câu trả lời không nêu riêng cách ghi trong trường hợp khách chỉ cung cấp tên và tỉnh. Các quy định được trích dẫn gồm: khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi) về thông tin người mua, trường hợp người mua cung cấp mã số thuế hoặc số định danh cá nhân thì hóa đơn phải thể hiện; một số trường hợp không nhất thiết phải có thông tin người mua (bán tại siêu thị, trung tâm thương mại cho cá nhân không kinh doanh, bán xăng dầu, casino); và khoản 3 Điều 11 về hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH)
Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH tổng hợp Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (hiệu lực từ năm ngân sách 2026) với nội dung sửa đổi tại Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Đây là luật khung quy định toàn bộ quy trình lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước ở cả cấp trung ương và địa phương (tỉnh, xã). Với doanh nghiệp và kế toán viên, phần đáng chú ý nhất là Điều 36 quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế giữa ngân sách trung ương và địa phương: thuế giá trị gia tăng (VAT) chia theo tỷ lệ 70% trung ương - 30% địa phương; thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ dầu khí và thuế tối thiểu toàn cầu) và thuế thu nhập cá nhân thuộc nhóm nguồn thu phân chia theo tỷ lệ %; thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2) thuộc 100% ngân sách trung ương. Luật cũng quy định nguyên tắc cân đối ngân sách, giới hạn vay nợ của ngân sách địa phương, mức dự phòng ngân sách (2%-5%) và liệt kê 12 nhóm hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách. Nhìn chung, đây là văn bản mang tính nền tảng về quản lý tài chính công hơn là quy định trực tiếp nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp - các nghĩa vụ thuế cụ thể vẫn do Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp... điều chỉnh. Tuy nhiên, thông tin về cách phân bổ nguồn thu và ưu tiên chi đầu tư công hữu ích cho việc đánh giá chính sách tài khóa và cơ hội đầu tư công liên quan đến doanh nghiệp.
Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Chuyển giao công nghệ
Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 31/3/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 sau khi được sửa đổi bởi Luật số 115/2025/QH15 và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Nghị định quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, áp dụng ở các giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quyết định đầu tư. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp quy mô lớn triển khai dự án có yếu tố công nghệ nhạy cảm, hồ sơ dự án bắt buộc phải có nội dung giải trình chi tiết về công nghệ sử dụng (nguồn gốc, sơ đồ quy trình, rủi ro, biện pháp kiểm soát). Kết quả thẩm định được xếp vào một trong ba mức «Đạt», «Chưa đạt» hoặc «Không đạt», ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự án có được chấp thuận hay không. Nghị định cũng quy định giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ (gồm cách tính giá bán tịnh loại trừ thuế giá trị gia tăng, và yêu cầu thẩm định giá khi các bên liên kết theo pháp luật thuế chuyển giao công nghệ cho nhau), đăng ký chuyển giao công nghệ, và nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu Giấy chứng nhận đăng ký bị hủy hiệu lực. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân tự nghiên cứu hoặc đầu tư tạo ra công nghệ có thể chủ động nộp hồ sơ xin thẩm định tại cơ quan khoa học công nghệ cấp tỉnh. Nghị định cũng thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ và việc tuân thủ cam kết công nghệ trong suốt dự án. Doanh nghiệp có dự án dùng công nghệ hạn chế chuyển giao, hoặc chuyển giao công nghệ nội bộ tập đoàn, nên rà soát ngay quy trình để đáp ứng mốc thời gian và hồ sơ mới.
Nghị định 99/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải)
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung bốn nghị định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông: đường bộ (Nghị định 44/2024/NĐ-CP), đường thủy nội địa (12/2025/NĐ-CP), đường sắt (15/2025/NĐ-CP) và hàng hải (84/2025/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Về đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được xác định ở ba cấp: trung ương (tổ chức thuộc Bộ Xây dựng), cấp tỉnh và cấp xã. Nghị định cũng sửa đổi thẩm quyền, hồ sơ và thời hạn giao, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản và các đề án chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác. Tổ chức tham gia đấu giá, ngoài điều kiện chung về đấu giá, phải đáp ứng điều kiện về đăng ký kinh doanh, kinh nghiệm khai thác công trình và năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận trước thuế 2 năm liền kề); các điều kiện này có khác biệt và ngoại lệ theo từng phương thức. Bên nhận chuyển nhượng hoặc bên thuê phải ký quỹ (5% tổng giá trị toàn bộ thời hạn) hoặc bảo lãnh ngân hàng, và nộp bổ sung 50% phần doanh thu vượt 125% doanh thu đối chiếu (với cho thuê, chỉ khi trả tiền thuê một lần). Số tiền thu được, sau khi trừ chi phí, nộp ngân sách nhà nước.
Quyết định 12/2026/QĐ-TTg: Sửa đổi Quy chế bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quyết định 12/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, có hiệu lực từ 15/5/2026; từ ngày này Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) dừng triển khai hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg. Điều 9 mới quy định phí thẩm định hồ sơ 500.000 đồng/hồ sơ và phí bảo lãnh 0,5%/năm trên số tiền được bảo lãnh. Sau khi VDB thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên được bảo lãnh nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh; lãi suất theo lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại VDB khi ký hợp đồng, lãi quá hạn tối đa 150% lãi trong hạn. VDB xem xét miễn, giảm lãi căn cứ tình hình tài chính và khả năng trả nợ; khi hai bên thỏa thuận áp dụng việc miễn, giảm này, ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý. Hợp đồng nợ vay bắt buộc đã ký trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện theo cam kết, có thể thỏa thuận điều chỉnh lãi suất và biện pháp bảo đảm.
Thuế TNCN của hộ kinh doanh lập trình phần mềm có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng từ 01/01/2026: thu nhập tính thuế nhân thuế suất 17%
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng tính thuế TNCN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất 17%. Thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trả lời này do Thuế thành phố Đà Nẵng đưa ra, căn cứ điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Người hỏi là chủ hộ kinh doanh lập trình phần mềm, nêu rằng ngành này là sản phẩm trí tuệ, không có hóa đơn đầu vào để hạch toán chi phí. Thuế thành phố Đà Nẵng ghi nhận ý kiến này và sẽ tổng hợp, báo cáo Cục Thuế. Cơ quan thuế không đưa ra quy định riêng cho ngành phần mềm và đề nghị thực hiện đúng các văn bản đã trích dẫn.
Nghị định 89/2026/NĐ-CP: Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, tổ chức hoạt động cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng xe
Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, tổ chức và hoạt động của cơ sở đăng kiểm, cùng niên hạn sử dụng của xe cơ giới. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Nghị định số 166/2024/NĐ-CP. Về điều kiện kinh doanh, cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải đáp ứng diện tích mặt bằng tối thiểu tùy theo số dây chuyền kiểm định (từ 1.250 m2 cho một dây chuyền loại I đến 2.500 m2 cho hai dây chuyền), và phải có tối thiểu 2 đăng kiểm viên, trong đó có 1 lãnh đạo cơ sở là đăng kiểm viên và 1 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm kiểm định đủ 60 tháng. Cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có yêu cầu diện tích và nhân lực thấp hơn. Nghị định cũng quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định; các trường hợp tạm đình chỉ hoạt động (01 tháng) hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định (làm giả hồ sơ, sửa dữ liệu, bị tạm đình chỉ 3 lần trong 12 tháng...). Về niên hạn sử dụng: 25 năm đối với xe ô tô tải và xe tải chuyên dùng; 20 năm đối với xe chở người từ 9 người trở lên (không kể lái xe), xe chở trẻ mầm non, xe chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; 15 năm đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. Xe không có hồ sơ xác định năm sản xuất bị coi là hết niên hạn sử dụng. Đây là văn bản về kỹ thuật, an toàn giao thông và điều kiện kinh doanh ngành đăng kiểm, không có nội dung liên quan trực tiếp đến thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan.
Hướng dẫn chi phí được trừ thuế TNDN khi nhân viên mua hộ hàng hóa, dịch vụ và thanh toán gộp
Bộ Tài chính hướng dẫn rằng khi nhân viên mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp với từng hóa đơn riêng lẻ dưới 5 triệu đồng nhưng tổng đề nghị thanh toán vượt 5 triệu đồng, thì điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo từng giao dịch (từng lần mua) chứ không phải theo tổng đề nghị thanh toán gộp. Theo điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nếu nhân viên được doanh nghiệp ủy quyền mua hộ hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên và nhân viên thanh toán bằng dịch vụ không dùng tiền mặt, thì chi phí được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ và doanh nghiệp thanh toán lại cho nhân viên bằng chuyển khoản. Trường hợp từng hóa đơn dưới 5 triệu và nhân viên thanh toán bằng tiền mặt, điều kiện chứng từ không dùng tiền mặt không bắt buộc cho từng giao dịch đó. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế tài chính nội bộ quy định rõ việc ủy quyền cho nhân viên thanh toán, kèm chứng từ không dùng tiền mặt của nhân viên khi mua hàng và của doanh nghiệp khi thanh toán lại cho nhân viên.
Xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP
Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, đồng thời không phải doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc nhỏ. Theo thông tin doanh nghiệp hỏi nêu: dưới 40 lao động tham gia BHXH, doanh thu năm tài chính trên 200 tỷ đồng, tổng nguồn vốn trên 127 tỷ đồng. Câu trả lời kết luận doanh nghiệp này không đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa vì doanh thu và tổng nguồn vốn đều vượt ngưỡng.
Thuế suất VAT đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất mã HS 8517.62.43 năm 2026
Cục Hải quan không nêu mức thuế suất VAT cụ thể cho hàng nhập khẩu mã HS 8517.62.43 (thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất) trong năm 2026. Câu trả lời chỉ viện dẫn Điều 1 và Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 23/6/2025 (chính sách giảm thuế VAT, hiệu lực từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026) và Công văn số 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 của Cục Hải quan về việc thực hiện Nghị định này. Cục Hải quan đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu các quy định đó, đối chiếu với tình hình thực tế tại doanh nghiệp để thực hiện. Nếu phát sinh vướng mắc, doanh nghiệp liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn chi tiết.
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 (hợp nhất tại VBHN 87/VBHN-VPQH): hiệu lực từ 01/01/2026
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 87/VBHN-VPQH ngày 27/3/2026 của Văn phòng Quốc hội, tích hợp sửa đổi từ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Luật điều chỉnh hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, gồm cả cơ sở công lập và ngoài công lập. Luật quy định về chức danh và chuẩn nghề nghiệp; tuyển dụng, điều động, biệt phái, thuyên chuyển; tiền lương và đãi ngộ (lương nhà giáo trong cơ sở công lập được xếp cao nhất trong thang bậc lương hành chính sự nghiệp); nghỉ hưu (nhà giáo mầm non có nguyện vọng có thể nghỉ hưu sớm không quá 5 tuổi, và nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu; nhà giáo trong cơ sở công lập thuộc đối tượng quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, không quá 5, 7 hoặc 10 tuổi, theo điều kiện của Điều 27); đào tạo, bồi dưỡng; hợp tác quốc tế; khen thưởng và xử lý kỷ luật. Với cơ sở giáo dục ngoài công lập, luật dẫn chiếu pháp luật về lao động đối với quyền, nghĩa vụ, tiền lương, xử lý kỷ luật và tạm đình chỉ giảng dạy của nhà giáo.
Luật Phòng, chống thiên tai (văn bản hợp nhất, cập nhật đến 2026)
Văn bản hợp nhất số 85/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 với các lần sửa đổi, gần nhất là Luật số 146/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026. Luật áp dụng cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam. Với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có nghĩa vụ chủ động bảo vệ công trình, cơ sở vật chất, xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống thiên tai, chấp hành lệnh huy động khẩn cấp và đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ (Điều 35). Nguồn của Quỹ cấp tỉnh gồm đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn; mức đóng, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn do Chính phủ quy định. Một trong các chính sách của Nhà nước là miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản đóng góp cho phòng, chống thiên tai. Luật cấm lợi dụng thiên tai để đầu cơ, nâng giá hàng hóa nhằm trục lợi.
Nghị định số 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 và thay thế Nghị định số 38/2017/NĐ-CP. Nghị định áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn - đầu mối tổ chức vận tải gắn với cảng biển, cảng hàng không, đường thủy nội địa, đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng cửa khẩu đối với hàng xuất nhập khẩu. Văn bản quy định tiêu chí xác định cảng cạn (theo Bộ luật Hàng hải và diện tích tối thiểu 5 ha đối với cảng cạn hình thành mới), các công trình chủ yếu của kết cấu hạ tầng, các dịch vụ tại cảng cạn, cùng trình tự, thời hạn công bố mở cảng cạn và các trường hợp, thủ tục tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn. Nghị định cũng nêu trách nhiệm của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, các cơ quan chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ đầu tư và doanh nghiệp khai thác cảng cạn có các nghĩa vụ như nộp hồ sơ công bố mở cảng cạn, kê khai, niêm yết giá dịch vụ, kết nối dữ liệu số và cơ chế một cửa quốc gia, ban hành nội quy cảng cạn và báo cáo định kỳ trước ngày 20/12 hàng năm.
Thông tư 39/2026/TT-BTC: Quy định phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí áp dụng tại các cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến chuyên dùng). Thông tư quy định bốn loại thu: phí trọng tải tàu thuyền (165 đồng/tấn/lượt vào và ra), lệ phí ra vào cảng bến (từ 5.000 đến 50.000 đồng/chuyến tùy trọng tải), phí trình báo đường thủy nội địa và phí bảo đảm hàng hải đối với tàu biển. Các phương tiện được miễn phí gồm: tàu thuyền quốc phòng, an ninh, hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện tránh bão, cấp cứu; phương tiện chở hàng dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế; và phương tiện vận chuyển hàng cứu trợ lụt bão. Phương tiện vào cảng không để bốc dỡ hàng hoặc nhận khách chỉ nộp 70% mức phí trọng tải. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC. Toàn bộ phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
Quyết định 525/QĐ-TTg: Phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030
Ngày 31/3/2026, Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký Quyết định số 525/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành (CEO) đến năm 2030, do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện. Chương trình nhằm nâng cao năng lực quản trị hiện đại, tư duy chiến lược, khả năng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên cả nước, với mục tiêu tối thiểu 25% học viên là nữ. Đối tượng thụ hưởng gồm chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị/hội đồng thành viên, tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, trưởng phó phòng ban chuyên môn của doanh nghiệp tư nhân (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước hoặc một số tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện loại trừ). Chương trình cung cấp 5 loại khóa đào tạo (lãnh đạo cấp chiến lược, CEO tổng quát, giám đốc chuyên môn như CFO/COO/CMO/CTO, Mini MBA, và lãnh đạo kế cận), thời lượng 30-90 ngày tùy khóa, được hỗ trợ qua ba hình thức: Phiếu học bổng do nhà nước cấp, khóa đào tạo do cơ quan nhà nước đặt hàng, hoặc học trực tuyến qua Hệ thống E-learning của Bộ Tài chính. Mỗi doanh nghiệp được cử tối đa 5 học viên/năm, ưu tiên học viên nữ và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công nghệ cao, vùng khó khăn. Kinh phí lấy từ ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương theo phân cấp), kết hợp nguồn lồng ghép từ các chương trình khác và nguồn đóng góp tự nguyện từ doanh nghiệp, tổ chức. Quyết định có hiệu lực ngay từ ngày ký (31/3/2026). Đây là chương trình hỗ trợ đào tạo nhân lực tự nguyện, không phải quy định về thuế, kế toán, hóa đơn hay lao động, nên doanh nghiệp cần lưu ý đây là cơ hội tiếp cận đào tạo miễn phí hoặc trợ giá chứ không phát sinh nghĩa vụ tuân thủ mới.
Thông tư 34/2026/TT-BTC quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ chứng khoán do Nhà nước định giá
Ngày 30/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 34/2026/TT-BTC quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá, áp dụng cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, cùng Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và công ty con. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/5/2026. Phụ lục kèm theo mô tả từng loại dịch vụ: quản lý thành viên, đăng ký và quản lý niêm yết, tổ chức hệ thống giao dịch (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, công cụ nợ), kết nối trực tuyến, đấu giá - dựng sổ, đấu thầu trái phiếu Chính phủ, dịch vụ chứng khoán phái sinh, và các dịch vụ của VSDC như lưu ký, chuyển khoản, thực hiện quyền, bù trừ, thanh toán và đăng ký biện pháp bảo đảm.
Thông tư 28/2026/TT-BTC: Phí và lệ phí xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Thông tư 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/4/2026) do Bộ Tài chính ban hành, quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, thay thế Thông tư 25/2021/TT-BTC. Văn bản áp dụng cho lệ phí hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem «AB» và phí cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cho người nước ngoài. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thuê lao động, chuyên gia nước ngoài, biểu phí quy định chi phí thị thực (thị thực một lần 25 USD, nhiều lần 50-165 USD), thẻ tạm trú (145-165 USD) và thẻ thường trú (100 USD). Về hoàn trả: lệ phí hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem «AB» được hoàn trả khi hồ sơ không đủ điều kiện cấp, còn phí thị thực và các giấy tờ cho người nước ngoài không được hoàn trả khi không đủ điều kiện cấp hoặc từ chối nhận kết quả. Kế toán và bộ phận nhân sự nên đối chiếu biểu phí này khi lập dự trù chi phí cho nhân sự nước ngoài từ ngày 01/4/2026.
Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BCT: Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BCT (ngày 30/3/2026) hợp nhất Thông tư số 38/2025/TT-BCT về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, đã được sửa đổi bởi các Thông tư số 53/2025/TT-BCT, 63/2025/TT-BCT, 01/2026/TT-BCT và 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026). Văn bản phân định thẩm quyền giữa các Cục thuộc Bộ (như Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất, Cục Xuất nhập khẩu) và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong nhiều lĩnh vực: vật liệu nổ công nghiệp, dầu khí, hóa chất và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, thuốc lá, xuất nhập khẩu, chi nhánh thương nhân nước ngoài, bán hàng đa cấp, thương mại điện tử và các lĩnh vực khác. Doanh nghiệp nên xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo từng thủ tục trước khi nộp. Theo Điều 9 Thông tư số 15/2026/TT-BCT, giấy phép, giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/4/2026 tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên văn bản, và hồ sơ đầy đủ đã được tiếp nhận trước ngày đó tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
Quyết định 11/2026/QĐ-TTg: Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia
Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, có hiệu lực từ ngày 19/5/2026. Phụ lục liệt kê 20 cơ sở dữ liệu quốc gia cùng cơ quan chủ quản, gồm cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, dân cư, định danh địa điểm, danh tính điện tử, xuất nhập cảnh, xử lý vi phạm hành chính, trí tuệ nhân tạo, tài chính, đăng ký doanh nghiệp, bảo hiểm, đất đai, biến đổi khí hậu, cán bộ công chức viên chức, an sinh xã hội, tài liệu lưu trữ, thủ tục hành chính, hoạt động xây dựng, y tế, giáo dục và đào tạo, kiểm soát tài sản thu nhập. Với doanh nghiệp, đáng chú ý là Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính và về Đăng ký doanh nghiệp, đều do Bộ Tài chính chủ quản. Cơ sở dữ liệu về Tài chính tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính. Phương thức chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu được quy định tại Nghị định 278/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan. Quyết định giao Bộ Công an tổ chức triển khai, còn các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; văn bản không nêu nghĩa vụ cụ thể nào cho doanh nghiệp.
Nơi nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập tại nhiều tỉnh thành
Thuế tỉnh Thanh Hóa trả lời về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 nhưng không kết luận cụ thể cho trường hợp nêu. Câu trả lời trích điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong đó nơi nộp phụ thuộc việc cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở đâu, và trích Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi điểm b.2: cá nhân cư trú có tiền lương, tiền công bị khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Nếu nhiều nguồn lớn nhất bằng nhau thì nộp tại một trong các cơ quan thuế quản lý các tổ chức đó. Cơ quan thuế đề nghị người hỏi đối chiếu với trường hợp của mình để xác định nơi nộp hồ sơ và nộp thuế đúng quy định.
Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở: cơ quan thuế căn cứ phiếu chuyển thông tin
Thuế thành phố Hải Phòng không đưa ra kết luận về việc có phải trừ 300 m² đất ở đã công nhận khỏi hạn mức 200 m² hay không. Cơ quan thuế trả lời rằng sẽ căn cứ phiếu chuyển thông tin, trong đó ghi diện tích đất ở trong hạn mức hoặc ngoài hạn mức và mức giảm tiền sử dụng đất, để tính tiền sử dụng đất phải nộp và số được giảm. Các căn cứ được trích dẫn: điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 (mức thu 30% chênh lệch với phần trong hạn mức, 50% với phần vượt không quá 1 lần hạn mức, 100% với phần vượt quá 1 lần hạn mức); điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP (hạn mức là hạn mức giao đất ở tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích); Điều 21 Nghị định 10/2024/NĐ-CP. Nếu vướng mắc về xác định hạn mức, người dân liên hệ cơ quan quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông để được hướng dẫn cụ thể.
Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BXD: Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BXD (Bộ Xây dựng, ngày 24/3/2026) hợp nhất Thông tư số 05/2024/TT-BXD (hiệu lực từ 01/8/2024) với các thông tư sửa đổi, bổ sung: 09/2025/TT-BXD, 32/2025/TT-BXD và 08/2026/TT-BXD. Nội dung hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Nhà ở năm 2023, gồm: cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi ký hợp đồng cho thuê nhà; yêu cầu đối với cá nhân xây nhà ở từ 02 tầng trở lên, dưới 20 căn hộ để cho thuê (giấy phép xây dựng hoặc thông báo nếu được miễn, phòng cháy chữa cháy); các mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện nhà ở và thu nhập để mua, thuê mua nhà ở xã hội, và mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú để vay vốn ưu đãi tự xây, cải tạo, sửa chữa nhà ở; công thức tính kinh phí xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; các mẫu hợp đồng về nhà ở; chương trình khung đào tạo nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; kèm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD: Nghị định quy định chi tiết Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD do Bộ Xây dựng công bố ngày 24/3/2026 gộp Nghị định 178/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) và Nghị định sửa đổi 34/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 22/01/2026), quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt các loại quy hoạch đô thị và nông thôn theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024. Nghị định quy định thời hạn lập quy hoạch chung (từ 9 đến 15 tháng tùy cấp phê duyệt), quy hoạch phân khu (tối đa 9 tháng) và quy hoạch chi tiết (tối đa 6 tháng); điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề của tổ chức tư vấn và cá nhân tham gia lập quy hoạch; trình tự xử lý khi các quy hoạch cùng cấp độ mâu thuẫn nhau. Một nội dung đáng chú ý với nhà đầu tư là cơ chế «quy hoạch tổng mặt bằng» theo quy trình rút gọn, cho phép các lô đất nhỏ (dưới 2 ha với dự án chung cư, dưới 10 ha với nhà máy hoặc cơ sở sản xuất, dưới 5 ha với các dự án khác) được chấp thuận quy hoạch trong 15 ngày mà không cần lập, thẩm định quy hoạch chi tiết đầy đủ. Nghị định cũng sửa đổi thuật ngữ tại nhiều nghị định liên quan (kinh doanh bất động sản, nhà ở, khu công nghiệp và khu kinh tế, khu công nghệ cao, hệ thống cơ sở dữ liệu xây dựng) để thống nhất dùng khái niệm 'quy hoạch đô thị và nông thôn' thay cho 'quy hoạch xây dựng'. Đây chủ yếu là văn bản điều chỉnh trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và triển khai dự án bất động sản, công nghiệp; văn bản không quy định về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan. Doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp bất động sản, công nghiệp, nên tham khảo khi cần làm thủ tục chấp thuận quy hoạch cho dự án của mình.
Thông tư 11/2026/TT-BKHCN: Ban hành Biểu mẫu hồ sơ thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù, Nhà nước mua và phổ biến công nghệ
Thông tư số 11/2026/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/3/2026 quy định các biểu mẫu hồ sơ dùng trong thủ tục thẩm định công nghệ đối với trường hợp đặc thù, và thủ tục Nhà nước mua, phổ biến công nghệ. Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 101/2026/NĐ-CP (cùng ngày ban hành), vốn quy định chi tiết Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15) và Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Văn bản ban hành 10 mẫu biểu đính kèm Phụ lục, bao gồm: đơn đề nghị thẩm định, thuyết minh công nghệ, thông báo dự toán kinh phí thẩm định, quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định, phiếu nhận xét đánh giá của thành viên hội đồng, biên bản họp hội đồng, biên bản đánh giá thử nghiệm thực tế, thông báo kết quả thẩm định, đề án mua và phổ biến công nghệ, và báo cáo thẩm định đề án mua và phổ biến công nghệ. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ, tổ chức/cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù, bên chuyển giao, bên nhận chuyển giao, phổ biến công nghệ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2026. Đây là văn bản hành chính thuần túy về mẫu biểu thủ tục khoa học công nghệ, không tạo ra nghĩa vụ mới về thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp nói chung.